Công ty Cổ phần Dược phẩm Imexpharm (IMP - HOSE)

IMP
Sàn: HOSE Tình trạng: Được GD ký quỹ
  • Tham chiếu / Mở cửa  / 
  • Sàn / trần  - 
  • Thấp / cao 1D  / 
  • Thấp / cao 52T  / 
  • Khối lượng GD
  • Giá trị GD
  • NN Mua/Bán (KL)  / 
  • NN Mua/Bán (GT)  / 
  • NN sở hữu 51.06%
  • Nhóm ngành Dược phẩm, Công nghệ sinh học
  • Vốn hóa
  • KL CP lưu hành154,008,962
  • P/E
  • EPS
  • P/B
  • P/S
  • BVPS
  • ROA 4QGN
  • ROE 4QGN
  • PE, EPS tính theo số liệu
    ĐVT: Giá 1.000đ; GTGD: Tỷ đồng

Tin doanh nghiệp

Cổ tức - Lịch sự kiện

Báo cáo phân tích

Dòng tiền nhà đầu tư

KL Mua GT Mua
KL Bán GT Bán
KL Ròng GT Ròng

Diễn biến giao dịch khối ngoại

KL Ròng GT Ròng

Diễn biến giao dịch tự doanh

Cá nhân trong nước: GT ròng
Tổ chức trong nước: GT ròng

Diễn biến giao dịch NĐT trong nước

Ra đời trên mảnh đất sen hồng Đồng Tháp, Công ty Dược phẩm cấp II – tiền thân của Công ty Cổ phần Dược phẩm Imexpharm đã từng bước lớn mạnh và hưng thịnh như ngày hôm nay. Với Imexpharm, Đồng Tháp là quê hương, là cội nguồn của mọi sự phát triển.
Sau hơn 45 năm hình thành và phát triển, với định hướng ưu tiên đầu tư cho chất lượng sản phẩm theo các tiêu chuẩn tiên tiến của thế giới, cùng những bước đi tiên phong mạnh mẽ trong ngành dược, Imexpharm đã trở thành nhà sản xuất Dược phẩm hàng đầu Việt Nam theo Tiêu chuẩn châu  u. Hiện nay, công ty sở hữu 4 cụm nhà máy tại Đồng Tháp, Thành phố Hồ Chí Minh và Bình Dương, trong đó có 3 cụm nhà máy đạt tiêu chuẩn EU-GMP với tổng cộng 11 dây chuyền sản xuất.
Vượt qua bao gian nan thách thức của ngành nghề, trải qua các giai đoạn suy thịnh của nền kinh tế nước nhà, Imexpharm vẫn quyết tâm đi theo Sứ mệnh và Sự cam kết ngay từ đầu, với khát vọng phát triển ngành công nghiệp Dược Việt Nam lên tầm cao mới, cung ứng cho người dân những sản phẩm chất lượng đáp ứng nhu cầu điều trị trong nước với giá cả hợp lý và thay thế thuốc nhập khẩu. Chính khát vọng đó đã dẫn dắt Imexpharm không ngại khó ngại khổ, kiên trì bền chí, luôn mang tư duy sáng tạo và đổi mới, để từ đó mở ra con đường giúp Công ty phát triển ngày càng lớn mạnh, gặt hái được nhiều thành quả ngọt ngào. Đó là nền tảng bền vững giúp Imexpharm có những bước chuyển mình mạnh mẽ, để sẵn sàng tạo ra những bứt phá trong giai đoạn tới, và mở rộng tầm nhìn để bước ra thế giới.

Nhóm ngành: Dược phẩm, Công nghệ sinh học

Lịch sử hình thành:

  • Tiền thân của công ty dược Imexpharm là XN Liên hiệp dược Đồng Tháp, trực thuộc sở y tế Đồng Tháp. Tháng 11/1992 XN liên hiệp dược Đồng Tháp được đổi tên thành Công ty dược phẩm Đồng Tháp, Trực thuộc UBND Đồng Tháp
  • Tháng 11/1999 Công ty dược phẩm Đồng Tháp đổi tên thành Công ty dược phẩm TW 7 trực thuộc Tổng công ty dược VN
  • Tháng 07/2001, Công ty dược phẩm TW 7 chuyển thành công ty dược phẩm Imexpharm với vốn điều lệ 22 tỷ đồng
  • Công ty bắt đầu niêm yết với mã IMP ngày 04/12/2006 trên sàn giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh. Tổ chức tư vấn: công ty cổ phần Chứng khoán Bảo Việt. Kiểm toán độc lập: công ty cổ phần Kiểm toán và Tư vấn (A&C)-2005.
  • Năm 2008, Ký hợp đồng sản xuất liên doanh với Pharma Science - Canada. Đến nay đã thỏa thuận hợp tác sản xuất 113 sản phẩm, trong đó có 102 sản phẩm đã có số đăng ký, xuất ra thj trường 68 sản phẩm.
  • Năm 2009, Hoàn thành tái cấu trúc lớn toàn bộ hệ thống.
  • Năm 2010, Chính thức đưa nhà máy Cephalosporin tại khu CN Việt Nam - Singapore II Bình Dương đi vào hoạt động tháng 9/2010 với tổng đầu tư 113 tỷ đồng.
  • Năm 2011, Thực hiện thành công việc phát hành thêm 3.554.680 cổ phiếu, tăng vốn điều lệ lên 152.145.000.000 đồng.
  • Năm 2012, Hoàn thành chia cổ phiếu thưởng 10% trên vốn điều lệ, lấy nguồn từ thặng dư vốn để tăng vốn điều lệ lên 167.058.100.000 VND.
  • Năm 2013, đánh dấu một bước cái tiến mới trong sản xuất của Imexpharm với việc sử dụng nguyên liệu sản xuất bằng công nghệ lên men của Tập đoàn DSP Tây Ban Nha cho các dòng sản phẩm kháng sinh nổi tiếng của Imexpharm như pms-CLAMINAT, pms-PHARMOX, pms-OPXIL và pms-IMEDROXIL.
  • Năm 2014   Tiếp tục thực hiện đào tạo, luân chuyển, thay đổi nguồn nhân lực và tái cấu trúc lớn công ty theo BSC. Phát hành cổ phiếu tăng vốn điều lệ lên 263.114.860.000 VND từ nguồn thặng dư vốn và chương trình cổ phiếu ESOP cho người lao động. Tiến hành nâng cấp các nhà máy Cephalosporin và Penicillin Bình Dương lên tiêu chuẩn EU-GMP, kinh phí dự kiến 50 tỷ đồng từ nguồn Vốn chủ sở hữu.
  • Năm 2015: Phát hành cổ phiếu riêng lẻ cho đối tác chiến lược là Công ty Cổ phần dược phẩm Pha No để nâng Vốn điều lệ lên 289.426.460.000 VND. Triển khai xây dựng Nhà máy dược Công nghệ cao tại Bình Dương theo tiêu chuẩn EU-GMP, với các dòng sản phẩm đón đầu thị trường, vốn đầu tư dự kiến 300-350 tỷ từ nguồn Vốn
    chủ sở hữu

Ngành nghề kinh doanh:

  • Sản xuất mua bán, xuất nhập khẩu dược phẩm; thiết bị và dụng cụ y tế; nguyên liệu bao bì sản xuất thuốc;
  • Sản xuất mua bán, xuất nhập khẩu thuốc y học cổ truyền, mỹ phẩm; thực phẩm chức năng; các loại thuốc uống, nước có cồn, có gaz, các chất diệt khuẩn, khủ trùng người.
  • Cung cấp các dịch vụ hệ thống kho bảo quản các loại thuốc, nguyên liệu làm thuốc
  • Nuôi trồng chế biến và mua bán dược liệu.
  • Kinh doanh ngành du lịch nghỉ dưỡng;
  • Đầu tư tài chính;
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Sung Min Woo
  • Chủ tịch HĐQT
Chủ tịch HĐQT
Trần Thị Đào
  • Phó Chủ tịch HĐQT
  • Năm sinh 1952
Phó Chủ tịch HĐQT
Năm sinh 1952
Hàn Thị Khánh Vinh
  • Thành viên HĐQT
  • Năm sinh 1975
Thành viên HĐQT
Năm sinh 1975
Trương Minh Hùng
  • Thành viên HĐQT
  • Năm sinh 1979
Thành viên HĐQT
Năm sinh 1979
Hoàng Đức Hùng
  • Thành viên HĐQT
  • Năm sinh 1973
Thành viên HĐQT
Năm sinh 1973
Nguyễn Thị Kim Lê
  • Phụ trách quản trị
Phụ trách quản trị
Chung Suyong
  • Thành viên HĐQT độc lập
  • Năm sinh 1972
Thành viên HĐQT độc lập
Năm sinh 1972
BAN GIÁM ĐỐC/KẾ TOÁN TRƯỞNG
Trần Thị Đào
  • Tổng Giám đốc
  • Năm sinh 1952
Tổng Giám đốc
Năm sinh 1952
Ngô Minh Tuấn
  • Phó Tổng GĐ
Phó Tổng GĐ
Lê Văn Nhã Phương
  • Phó Tổng GĐ
  • Năm sinh 1980
Phó Tổng GĐ
Năm sinh 1980
Huỳnh Văn Nhung
  • Phó Tổng GĐ
Phó Tổng GĐ
Lê Nữ Minh Hoài
  • Phó Tổng GĐ
Phó Tổng GĐ
Dương Hoàng Vũ
  • Kế toán trưởng
Kế toán trưởng
So sánh các chỉ tiêu tài chính IMP với toàn ngành

Tải báo cáo tài chính


Thông tin báo cáo Thời gian tạo
Báo cáo tài chính quý 3 năm 2025 Q3/2025
Báo cáo tài chính quý 2 năm 2025 Q2/2025
Báo cáo tài chính quý 2 năm 2025 (đã soát xét) Q2/2025
Báo cáo tài chính quý 1 năm 2025 Q1/2025
Báo cáo tài chính năm 2024 (đã kiểm toán) CN/2024
Báo cáo tài chính hợp nhất quý 4 năm 2024 Q4/2024
Báo cáo tài chính quý 3 năm 2024 Q3/2024
Báo cáo tài chính quý 2 năm 2024 Q2/2024
Báo cáo tài chính quý 2 năm 2024 (đã soát xét) Q2/2024
Báo cáo tài chính quý 1 năm 2024 Q1/2024
Xem thêm

Thông tin báo cáo Thời gian tạo
Bản điều lệ CN/2025
Bản điều lệ CN/2024
Báo cáo thường niên năm 2024 CN/2024
Bản điều lệ CN/2023
Báo cáo thường niên năm 2022 CN/2022
Báo cáo thường niên năm 2020 CN/2020
Báo cáo thường niên năm 2019 CN/2019
Báo cáo thường niên năm 2018 CN/2018
Báo cáo thường niên năm 2016 CN/2016
Bản cáo bạch năm 2016 CN/2016
Xem thêm

Thông tin báo cáo Thời gian tạo
Nghị quyết Hội đồng Quản trị 07-01-2026
Nghị quyết Hội đồng Quản trị 07-01-2026
Nghị quyết Đại hội cổ đông 28-10-2025
Nghị quyết Hội đồng Quản trị 23-09-2025
Nghị quyết Hội đồng Quản trị 15-08-2025
Nghị quyết Hội đồng Quản trị 04-06-2025
Nghị quyết Hội đồng Quản trị 21-05-2025
Nghị quyết Hội đồng Quản trị 14-05-2025
Nghị quyết Đại hội cổ đông thường niên 25-04-2025
Nghị quyết Đại hội cổ đông thường niên 25-04-2025
Xem thêm

Thông tin báo cáo Thời gian tạo
Báo cáo tình hình quản trị công ty 23-01-2025
Báo cáo tình hình quản trị công ty 25-07-2025
Báo cáo tình hình quản trị công ty 30-01-2024
Báo cáo tình hình quản trị công ty 30-07-2024
Báo cáo tình hình quản trị công ty 30-01-2023
Báo cáo tình hình quản trị công ty 28-07-2023
Báo cáo tình hình quản trị công ty 21-01-2022
Báo cáo tình hình quản trị công ty 25-07-2022
Báo cáo tình hình quản trị công ty 25-01-2021
Báo cáo tình hình quản trị công ty 26-07-2021
Xem thêm
TÊN CỔ ĐÔNG SỐ LƯỢNG TỈ LỆ
SK Investment Vina III Pte. Ltd.
73,457,878 47.7%
SK Investment Vina I Pte.Ltd.
37,013,074 24.03%
33,948,990 22.04%
CTCP Đầu tư Bình Minh Kim
15,026,320 9.76%
CTCP Đầu tư KBA
11,355,326 7.37%
Quỹ Đầu tư Chứng khoán Y tế Bản Việt
5,980,884 3.88%
J.P Morgan WhiteFriars Inc.
5,661,894 3.68%
CTCP giải pháp phân phối và bán lẻ PHANO
4,956,034 3.22%
FTIF - Templeton Frontier Markets Fund
4,893,320 3.18%
JF Vietnam Opportunities Fund
4,237,172 2.75%

Đang sở hữu

Tên công ty Số cổ phiếu Tỷ lệ % Tính đến ngày
Công ty cổ phần Dược phẩm Agimexpharm (AGP) 9239832 30.19% 24/12/2025

CÔNG TY CON VÀ CÔNG TY LIÊN KẾT

Tên công ty Vốn điều lệ Vốn góp Tỷ lệ sở hữu Ghi chú
CÔNG TY CON (0)
CÔNG TY LIÊN KẾT (2)
Công ty Cổ phần Dược phẩm Agimexpharm N/A 26.4 33.99
Công ty Cổ phần Dược phẩm Agimexpharm
  • Vốn điều lệ: N/A
  • Vốn góp: 26.4
  • Tỷ lệ sở hữu: 33.99
Công ty Cổ phần Dược Spharm N/A 11.02 29.43
Công ty Cổ phần Dược Spharm
  • Vốn điều lệ: N/A
  • Vốn góp: 11.02
  • Tỷ lệ sở hữu: 29.43