Công ty Cổ phần Nước sạch Số 2 Hà Nội (NS2 - UPCoM)

NS2
  • Tham chiếu / Mở cửa  / 
  • Sàn / trần  - 
  • Thấp / cao 1D  / 
  • Thấp / cao 52T  / 
  • Khối lượng GD
  • Giá trị GD
  • NN Mua/Bán (KL)  / 
  • NN Mua/Bán (GT)  / 
  • NN sở hữu 0.00%
  • Nhóm ngành Dịch vụ tiện ích
  • Vốn hóa
  • KL CP lưu hành56,800,000
  • P/E
  • EPS
  • P/B
  • P/S
  • BVPS
  • ROA 4QGN
  • ROE 4QGN
  • PE, EPS tính theo số liệu
    ĐVT: Giá 1.000đ; GTGD: Tỷ đồng

Tin doanh nghiệp

Cổ tức - Lịch sự kiện

Báo cáo phân tích

Dòng tiền nhà đầu tư

KL Mua GT Mua
KL Bán GT Bán
KL Ròng GT Ròng

Diễn biến giao dịch khối ngoại

KL Ròng GT Ròng

Diễn biến giao dịch tự doanh

Cá nhân trong nước: GT ròng
Tổ chức trong nước: GT ròng

Diễn biến giao dịch NĐT trong nước

Trải qua 20 thành lập và hoạt động, Công ty đã không ngừng phấn đấu, xây dựng, phát triển và đạt được nhiều thành tích xuất sắc về mọi mặt. Công ty đã được Nhà nước, Chính phủ, Các Bộ, Ngành khen, tặng nhiều phần thưởng cao quý như Huân Chương lao động hạng ba năm 2004, Huân chương lao động hạng nhì năm 2013 và nhiều thành tích khác. Hiện nay, do đặc thù hoạt động của ngành cung cấp nước sạch, mỗi đơn vị trực thuộc Công ty mẹ - Công ty TNHH MTV Nước sạch Hà Nội đều phụ trách một số khu vực theo quy định, do đó, Công ty hầu như không có đối thủ cạnh tranh trong khu vực phía Bắc Hà Nội. Tuy nhiên, Công ty vẫn luôn ý thức nâng cao chất lượng nước sạch cung cấp cho khách hàng, đảm bảo về số lượng và chất lượng nước hangfngafy, không để xảy ra tình trạng thiếu nước sinh hoạt cho người dân và đơn vị sản xuất.
Nhóm ngành: Dịch vụ tiện ích

  • Quá trình xây dựng và phát triển của công ty

Công ty kinh doanh nước sạch số 2 Hà Nội được thành lập theo quyết định số 2882/QĐ-UB ngày 31/8/1996 của Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội trên cơ sở tách Xí nghiệp kinh doanh nước sạch Gia Lâm thuộc Công ty kinh doanh nước sạch Hà Nội và tiếp nhận Dự án cấp nước Gia Lâm thuộc nguồn vốn ODA của Chính phủ Nhật Bản tài trợ, với nhiệm vụ chính là khai thác sản xuất nước sạch đáp ứng nhu cầu dùng nước của các cơ quan, đơn vị và nhân dân trên địa bàn phía bắc Thành phố Hà Nội.

Tháng 10 năm 1996, Công ty chính thức đi vào hoạt động trong điều kiện hết sức khó khăn: năng lực sản xuất nước lớn với một nhà máy và hai trạm sản xuất có tổng công suất thiết kế 46.000m3/ngày đêm nhưng chỉ khai thác sản xuất được 10% công suất thiết kế với hơn 1.100 khách hàng sử dụng nước; nhận thức và nhu cầu sử dụng nước của nhân dân trên địa bàn còn nhiều hạn chế; mạng lưới cấp nước mới của dự án cấp nước Gia Lâm chỉ có hơn 600 khách hàng tư nhân, vừa vận hành vừa tiếp tục thi công các hạng mục còn lại của dự án nên công tác khai thác sản xuất nước và quản lý mạng chưa đồng bộ, tỷ lệ thất thoát nước cao thường xuyên ở mức 40 đến 50%. 

Từ chỗ hoạt động với nguồn vốn ít ỏi, nước sản xuất ra thất thoát thất thu lớn, thu không đủ bù chi; sau hai năm hoạt động, năm 1999 Công ty bắt đầu sản xuất kinh doanh ổn định và bước đầu có lãi, hoàn thành mọi nghĩa vụ nộp ngân sách đối với Nhà Nước. Tháng 6/2008, thực hiện Quyết định số 367/QĐ - UBND ngày 22/01/2008 của Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội về việc chuyển Công ty kinh doanh nước sạch Hà Nội sang hoạt động theo hình thức Công ty Mẹ - Công ty Con. Tiếp đến tháng 7/2010, Công ty kinh doanh nước sạch số 2 Hà Nội chuyển thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nước sạch số 2 Hà Nội theo quyết định số 3464/QĐ-UBND ngày 13/7/2010 của Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội. 

Ngày 8/6/2015, UBND thành phố Hà Nội đã có quyết định số 2588/QĐ-UBND chuyển Công ty TNHH MTV Nước sạch số 2 Hà Nội thành Công ty Cổ phần Nước sạch số 2 Hà Nội, việc chuyển đổi doanh nghiệp theo chủ trương của Chính Phủ và kế hoạch của Thành phố là tiền đề tạo ra những nhân tố tích cực giúp cho Công ty hoạt động ngày càng hiệu quả và phát triển bền vững.

  • Ngành nghề kinh doanh chính
- Khai thác, xử lý và cung cấp nước
- Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, lò sưởi và điều hòa không khí
- Nghiên cứu và phát triển thực nghiệm khoa học tự nhiên và kỹ thuật
- Xây dựng công trình công ích, công trình kỹ thuật dân dụng khác;
- Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan
- Lập dự án đầu tư xây dựng công trình
- Lĩnh vực chuyên môn giám sát hệ thống cấp thoát nước
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Dương Quốc Tuấn
  • Chủ tịch HĐQT
  • Năm sinh 1964
Chủ tịch HĐQT
Năm sinh 1964
Ngô Văn Đức
  • Thành viên HĐQT
Thành viên HĐQT
Lê Văn Thịnh
  • Thành viên HĐQT
Thành viên HĐQT
Tạ Kỳ Hưng
  • Thành viên HĐQT
  • Năm sinh 1975
Thành viên HĐQT
Năm sinh 1975
Trần Thị Phương Thảo
  • Thành viên HĐQT
  • Năm sinh 1974
Thành viên HĐQT
Năm sinh 1974
Phạm Anh Tuấn
  • Thành viên HĐQT
Thành viên HĐQT
BAN GIÁM ĐỐC/KẾ TOÁN TRƯỞNG
Tạ Kỳ Hưng
  • Giám đốc
  • Năm sinh 1975
Giám đốc
Năm sinh 1975
Dương Quốc Tuấn
  • Phó Giám đốc
  • Năm sinh 1964
Phó Giám đốc
Năm sinh 1964
Ngô Văn Đức
  • Phó Giám đốc
Phó Giám đốc
Trần Thị Phương Thảo
  • Phó Giám đốc
  • Năm sinh 1974
Phó Giám đốc
Năm sinh 1974
Phạm Anh Tuấn
  • Phó Giám đốc
Phó Giám đốc
Nguyễn Hoàng Việt
  • Phó Giám đốc
Phó Giám đốc
Lê Thị Ngọc Lan
  • Kế toán trưởng
  • Năm sinh 1976
Kế toán trưởng
Năm sinh 1976
VỊ TRÍ KHÁC
Tạ Thị Thu Hoài
  • Người được ủy quyền công bố thông tin
Người được ủy quyền công bố thông tin
So sánh các chỉ tiêu tài chính NS2 với toàn ngành

Tải báo cáo tài chính


Thông tin báo cáo Thời gian tạo
Báo cáo tài chính quý 3 năm 2025 Q3/2025
Báo cáo tài chính quý 2 năm 2025 Q2/2025
Báo cáo tài chính quý 1 năm 2025 Q1/2025
Báo cáo tài chính quý 2 năm 2025 (đã soát xét) Q-1/2025
Báo cáo tài chính năm 2024 (đã kiểm toán) CN/2024
Báo cáo tài chính quý 4 năm 2024 Q4/2024
Báo cáo tài chính quý 3 năm 2024 Q3/2024
Báo cáo tài chính quý 2 năm 2024 Q2/2024
Báo cáo tài chính quý 2 năm 2024 (đã soát xét) Q2/2024
Báo cáo tài chính quý 1 năm 2024 Q1/2024
Xem thêm

Thông tin báo cáo Thời gian tạo
Báo cáo thường niên năm 2024 CN/2024
Báo cáo thường niên năm 2023 CN/2023
Báo cáo thường niên năm 2022 CN/2022
Báo cáo thường niên năm 2021 CN/2021
Báo cáo thường niên năm 2020 CN/2020
Báo cáo thường niên năm 2019 CN/2019
Báo cáo thường niên năm 2018 CN/2018
Báo cáo thường niên năm 2017 CN/2017
Báo cáo thường niên năm 2016 CN/2016
Xem thêm

Thông tin báo cáo Thời gian tạo
Nghị quyết Hội đồng Quản trị 31-12-2025
Nghị quyết Đại hội cổ đông bất thường 22-12-2025
Nghị quyết Hội đồng Quản trị 03-11-2025
Nghị quyết Hội đồng Quản trị 23-06-2025
Nghị quyết Hội đồng Quản trị 29-04-2025
Nghị quyết Đại hội cổ đông thường niên 22-04-2025
Nghị quyết Hội đồng Quản trị 11-06-2024
Nghị quyết Hội đồng Quản trị 26-04-2024
Nghị quyết Đại hội cổ đông thường niên 26-04-2024
Nghị quyết Đại hội cổ đông bất thường 10-08-2023
Xem thêm

Thông tin báo cáo Thời gian tạo
Báo cáo tình hình quản trị công ty 09-01-2026
Báo cáo tình hình quản trị công ty 15-07-2025
Báo cáo tình hình quản trị công ty 12-01-2024
Báo cáo tình hình quản trị công ty 12-01-2023
Báo cáo tình hình quản trị công ty 07-07-2023
Báo cáo tình hình quản trị công ty 15-07-2022
Xem thêm
TÊN CỔ ĐÔNG SỐ LƯỢNG TỈ LỆ
60,100 0.11%
45,200 0.08%
40,400 0.07%
40,100 0.07%
33,600 0.06%
8,800 0.02%
5,900 0.01%
4,200 0.01%

CÔNG TY CON VÀ CÔNG TY LIÊN KẾT

Tên công ty Vốn điều lệ Vốn góp Tỷ lệ sở hữu Ghi chú
CÔNG TY CON (0)
CÔNG TY LIÊN KẾT (0)