Công ty Cổ phần Tập Đoàn PC1 (PC1 - HOSE)

PC1
Sàn: HOSE Tình trạng: Được GD ký quỹ
  • Tham chiếu / Mở cửa  / 
  • Sàn / trần  - 
  • Thấp / cao 1D  / 
  • Thấp / cao 52T  / 
  • Khối lượng GD
  • Giá trị GD
  • NN Mua/Bán (KL)  / 
  • NN Mua/Bán (GT)  / 
  • Room
  • Nhóm ngành Hàng hóa chủ chốt
  • Vốn hóa
  • KL CP lưu hành411,285,343
  • P/E
  • EPS
  • P/B
  • P/S
  • BVPS
  • PE, EPS tính theo số liệu
    ĐVT: Giá 1.000đ; GTGD: Tỷ đồng

Tin doanh nghiệp

Cổ tức - Lịch sự kiện

Báo cáo phân tích

Dòng tiền nhà đầu tư

KL Mua GT Mua
KL Bán GT Bán
KL Ròng GT Ròng

Diễn biến giao dịch khối ngoại

KL Ròng GT Ròng

Diễn biến giao dịch tự doanh

Cá nhân trong nước: GT ròng
Tổ chức trong nước: GT ròng

Diễn biến giao dịch NĐT trong nước

Công ty cổ phần Xây Lắp Điện I với tiền thân là Công ty Xây lắp đường dây và Trạm được thành lập từ những ngày đầu độc lập, Công ty đã trải qua hơn 50 năm xây dựng và phát triển và hiện nay đã khẳng định được vị thế của mình trong tất cả các lĩnh vực hoạt động mà Công ty tham gia. Tháng 11/2012, Công ty vinh dự được Nhà nước trao tặng Huân chương độc lập hạng nhất, nhiều tập thể cá nhân của Công ty được trao tặng nhiều danh hiệu cao quý. Ngay sau đó, năm 2014 Công ty vinh dự được vinh danh trong TOP 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam, xếp thứ hạng thứ 185 với doanh thu đạt trên 3000 tỷ đồng. PCC1 có bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực xây lắp với hàng nghìn km đường dây tải điện và hàng trăm trạm biến áp ở các cấp điện áp 500KV, 220KV, 110KV do Công ty thực hiện
Nhóm ngành: Hàng hóa chủ chốt

Quá trình hình thành và phát triển

Tiền thân là Xí nghiệp xây lắp đường dây và trạm trực thuộc Bộ Điện và Than được thành lập ngày 02 tháng 3 năm 1963. Tháng 4/2005 cổ phần hóa thành CTCP Xây Lắp Điện I - PCC1
- Ngày 16/11/2016, giao dịch đầu tiên trên sàn HOSE với giá tham chiếu 36.000đ/CP.

Công ty cổ phần Xây lắp điện I được thành lập từ ngày 02/03/1963, với tên gọi ban đầu là Công ty Xây lắp đường dây và trạm. Trải qua trên 50 năm xây dựng và phát triển,từ nhiệm vụ trọng tâm ban đầu là xây lắp các công trình truy n tải điện quốc gia, PCC1 hiện nay đã chứng tỏ năng lực của mình trong các lĩnh vực kinh tế khác nhau và được xếp hạng thứ 185 trong TOP 500 doanh nghiệp tư nhân lớn nhất Việt Nam với quy mô hơn 20 đơn vị thành viên và đạt doanh thu trên 3000 tỷ đồng trong năm 2014 và 2015.

Giai đoạn 1967 – 1970:

Ngày 30/6/1967, Bộ Công Nghiệp Nặng ra quyết định thành lập Công ty Xây lắp đường dây và Trạm, trực thuộc Cục Điện lực.

Giai đoạn 1970 – 1975:

Ngày 30/6/1970, Công ty Xây lắp Đường dây và Trạm trực được thành lập là công ty trực thuộc Bộ Điện và Than. Từ đó, Công ty được xếp loại là đơn vị ngang Cục và là cơ quan quản lý cấp trên của các xí nghiệp, thực hiện hạch toán kinh tế toàn diện và tập trung.

Giai đoạn 1975 – 1979:

Công ty Xây lắp Đường dây và Trạm hoàn chỉnh cơ cấu tổ chức độc lập. Trong giai đoạn này, Công ty hoàn thành xuất sắc hai đường dây 220kV Hà Đông – Hoà Bình và đường dây 220kV Thanh Hoá – Vinh, đánh dấu năng lực xây dựng đường dây 220kV.

Giai đoạn 1979 – 1988:

Công ty được đổi tên thành Công ty Xây lắp Đường dây và Trạm 1. Năm 1983, một số đơn vị trực thuộc Công ty được tách ra để thành lập các công ty trực thuộc Bộ Điện Lực bao gồm Công ty Xây lắp đường dây và trạm 4 đóng tại Đông Anh, Công ty Xây lắp Đường dây và Trạm khu vực Hà Nội, Công ty Xây lắp Đường dây và Trạm 3 đóng tại Vinh, Công ty Xây lắp điện 5 đóng tại Vinh.

Giai đoạn 1988 – 2005:

Trên cơ sở hợp nhất Công ty Xây lắp điện Đường dây và Trạm 1 với Công ty Xây lắp Đường dây và Trạm Hà Nội, Công ty Xây lắp điện I được thành lập vào năm 1988 và là doanh nghiệp trực thuộc Bộ Năng Lượng. Trong giai đoạn tiếp theo, Công ty lần lượt trực thuộc Tổng công ty Điện lực Việt Nam, Tổng công ty Xây dựng công nghiệp Việt Nam (thuộc Bộ Công Nghiệp).

Giai đoạn 2005 đến nay:

Năm 2005, Công ty cổ phần Xây lắp điện I được cổ phần hoá t doanh nghiệp nhà nước là Công ty Xây lắp điện I thuộc Tổng công ty Xây dựng Công nghiệp Việt Nam. Năm 2008, Công ty cổ phần Xây lắp điện I đăng ký trở thành Công ty đại chúng với Ủy ban chứng khoán Nhà nước. Tại thời điểm sau cổ phần hóa, Công ty đã gặp phải nhiều khó khăn do tư duy quản lý cũ và không phù hợp với mô hình hoạt động. Trước tình hình đó, lãnh đạo Công ty đã mạnh dạn thay đổi tư duy và áp dụng phương pháp quản trị doanh nghiệp theo hướng hiệu quả bao gồm:

- Giải quyết vấn đề xây dựng chiến lược định hướng về sản phẩm;

- Xác định đổi mới công nghệ: đầu tư đồng bộ thiết bị sản xuất cột đơn thân 110kV, 220kV; đầu tư thiết bị máy móc tại Nhà máy Yên Thường; hoàn thành kế hoạch đầu tư đồng bộ thiết bị thi công kéo dây hiện đại cho các đường đây 500kV, 220kV.

Từ nhà thầu xây lắp, Công ty đã vươn lên trở thành nhà tổng thầu xây lắp điện trong việc thực hiện các hợp đồng EPC và hợp đồng xuất khẩu.

Công ty là đơn vị duy nhất tại Việt Nam có khả năng thiết kế, chế tạo và lắp đặt các sản phẩm cột thép thanh rời đến 750kV và cột điện đơn thân 220 kV có 1, 2, 4 mạch mạ kẽm nhúng nóng.

Trong giai đoạn 2009 – 2013, Công ty đạt mức tăng trưởng doanh thu trung bình hàng năm trên 15%, với doanh thu hàng năm trên 1.000 tỷ đồng.

Tháng 11 năm 2012, Công ty đã vinh dự được tặng thưởng Huân chương Độc lập hạng Nhất.

Năm 2014 đã đánh dấu một bước phát triển mới khi Công ty đạt mức doanh thu trên 3.000 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế trên 400 tỷ đồng.

Năm 2015 là năm thứ 5 liên tiếp PCC1 hoàn thành vượt mức kế hoạch, cụ thể thực hiện 2015 đạt 106% so với kế hoạch 2015. Giai đoạn 2012 đến 2015 tăng trưởng doanh thu trung bình của PCC1 đạt 32,3%/năm; tăng trưởng lợi nhuận gộp trung bình 36,4%/năm và biên lợi nhuận gộp đạt tỷ lệ t 14% - 21%.

Năm 2016 là năm PCC1 bắt đầu triển khai chiến lược phát triển 2016-2020, Tầm nhìn 2030 - Mục tiêu phấn đấu trở thành Công ty hàng đầu Việt nam, top 5 khu vực Đông nam Á - thực hiện tổng thầu các công trình điện và công trình công nghiệp.

Quá trình tăng vốn điều lệ của Công ty

Vốn điều lệ khi cổ phần hóa của Công ty năm 2005 khi đăng ký doanh nghiệp lần đầu dưới hình thức công ty cổ phần là 50.000.000.000 đồng. Đến nay vốn điều lệ của Công ty là 752.629.140.000 đồng (Bảy trăm năm hai tỷ, sáu trăm hai chín triệu, một trăm bốn mươi nghìn đồng). Chi tiết quá trình tăng vốn như sau:

Đợt 1: Tháng 8/2008 tăng vốn từ 50.000.000.000 đồng (Năm mươi tỷ đồng) lên 66.670.000.000 đồng (Sáu mươi sáu tỷ, sáu trăm bảy mươi triệu đồng) thông qua việc phát hành cho cổ đông hiện hữu:

- Vốn điều lệ trước phát hành: 50.000.000.000 đồng (Năm mươi tỷ đồng)

- Vốn điều lệ sau phát hành: 66.670.000.000 đồng (Sáu mươi sáu tỷ, sáu trăm bảy mươi triệu đồng)

- Mệnh giá: 10.000 đồng/cổ phiếu

- Tổng số lượng cổ phiếu phát hành: 1.667.000 cổ phiếu

- Mục đích: Đầu tư dự án Khu nhà ở và dịch vụ thương mại Nàng Hương.

Đợt 2: Tháng 9/2009 tăng vốn từ 66.670.000.000 đồng (Sáu mươi sáu tỷ, sáu trăm bảy mươi triệu đồng) lên 100.000.000.000 đồng (Một trăm tỷ đồng) thông qua việc phát hành cho cổ đông hiện hữu và phát hành riêng lẻ:

- Vốn điều lệ trước phát hành: 66.670.000.000 đồng

- Vốn điều lệ sau phát hành: 100.000.000.000 đồng

- Mệnh giá : 10.000 đồng/cổ phiếu

- Tổng số lượng cổ phiếu phát hành: 3.333.000 cổ phiếu

- Mục đích: Đầu tư giai đoạn 2 dự án Khu nhà ở và dịch vụ thương mại Nàng Hương và bổ sung vốn lưu động cho Công ty.

Đợt 3: Tháng 2/2011 tăng vốn từ 100.000.000.000 đồng (Một trăm tỷ đồng) lên 140.000.000.000 đồng (Một trăm bốn mươi tỷ đồng) thông qua việc phát hành cho cổ đông hiện hữu

- Vốn điều lệ trước phát hành: 100.000.000.000 đồng.

- Vốn điều lệ sau phát hành 140.000.000.000 đồng

- Mệnh giá: 10.000 đồng/cổ phiếu

- Tổng số lượng cổ phiếu phát hành: 4.000.000 cổ phiếu

- Mục đích: Huy động vốn đầu tư cho dự án Mỹ Đình và các dự án đầu tư khác.

Đợt 4: Tháng 6/2013 tăng vốn từ 140.000.000.000 đồng (Một trăm bốn mươi tỷ đồng) lên 180.000.000.000 đồng (Một trăm tám mươi tỷ đồng) thông qua việc trả cổ tức bằng cổ phiếu và thưởng cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu

- Vốn điều lệ trước phát hành: 140.000.000.000 đồng

- Vốn điều lệ sau phát hành: 180.000.000.000 đồng

- Mệnh giá: 10.000 đồng/cổ phiếu

- Tổng số lượng cổ phiếu phát hành: 4.000.000 cổ phiếu, trong đó:

o Tổng số lượng cổ phiếu phát hành trả cổ tức bằng cổ phiếu: 2.700.000 cổ phiếu

o Tổng số lượng cổ phiếu thưởng cho cổ đông hiện hữu: 1.300.000 cổ phiếu

- Mục đích: Phát hành để trả cổ tức và thưởng cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu.

Đợt 5: Tháng 7/2014 tăng vốn từ 180.000.000.000 đồng (Một trăm tám mươi tỷ đồng) lên 201.000.000.000 đồng (Hai trăm linh một tỷ đồng) thông qua việc trả cổ tức bằng cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu

- Vốn điều lệ trước phát hành: 180.000.000.000 đồng

- Vốn điều lệ sau phát hành: 201.000.000.000 đồng

- Mệnh giá: 10.000 đồng/cổ phiếu.

- Tổng số lượng cổ phiếu phát hành: 2.100.000 cổ phiếu

- Mục đích: Trả cổ tức bằng cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu.

Đợt 6: Tháng 11/2015 tăng vốn từ 201.000.000.000 đồng (Hai trăm linh một tỷ đồng) lên 341.694.850.000 đồng (Ba trăm bốn mươi mốt tỷ, sáu trăm chín mươi bốn nghìn, tám trăm năm mươi đồng) thông qua việc phát hành và trả cổ tức bằng cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu

- Vốn điều lệ trước phát hành: 201.000.000.000 đồng

- Vốn điều lệ sau phát hành: 341.694.850.000 đồng

- Mệnh giá: 10.000 đồng/cổ phiếu

- Tổng số lượng cổ phiếu phát hành: 14.069.485 cổ phiếu, trong đó:

o Tổng số lượng cổ phiếu phát hành cho cổ đông hiện hữu: 10.049.784 cổ phiếu

o Tổng số lượng cổ phiếu trả cổ tức cho cổ đông hiện hữu: 4.019.701 cổ phiếu

- Mục đích: Bổ sung vốn cho hoạt động sản uất kinh doanh, đầu tư và phát hành để trả cổ tức cho cổ đông hiện hữu.

Đợt 7: Tháng 6/2016 tăng vốn từ 341.694.850.000 đồng (Ba trăm bốn mươi mốt tỷ, sáu trăm chín mươi bốn nghìn, tám trăm năm mươi đồng) lên 637.821.960.000 đồng (Sáu trăm ba mươi bảy tỷ, tám trăm hai mươi mốt triệu, chín trăm sáu mươi nghìn đồng) thông qua việc thưởng cổ phiếu và trả cổ tức bằng cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu

- Vốn điều lệ trước phát hành: 341.694.850.000 đồng

- Vốn điều lệ sau phát hành: 637.821.960.000 đồng

- Mệnh giá: 10.000 đồng/cổ phiếu

- Tổng số lượng cổ phiếu phát hành: 29.612.711 cổ phiếu, trong đó:

o Tổng số lượng cổ phiếu phát hành trả cổ tức bằng cổ phiếu: 6.833.810 cổ phiếu

o Tổng số lượng cổ phiếu thưởng cho cổ đông hiện hữu: 22.779.368 cổ phiếu

- Mục đích: Phát hành để trả cổ tức và thưởng cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu.

Đợt 8: Tháng 8/2016 tăng vốn từ 637.821.960.000 đồng (Sáu trăm ba mươi bảy tỷ, tám trăm hai mươi mốt triệu, chín trăm sáu mươi nghìn đồng) lên 752.629.140.000 đồng (Bảy trăm năm mươi hai tỷ, sáu trăm hai mươi chín triệu, một trăm bốn mươi nghìn đồng) thông qua việc phát hành riêng lẻ

- Vốn điều lệ trước phát hành: 637.821.960.000 đồng

- Vốn điều lệ sau phát hành: 752.629.140.000 đồng

- Mệnh giá: 10.000 đồng/cổ phiếu.

- Tổng số lượng cổ phiếu phát hành: 11.480.718 cổ phiếu

- Mục đích: Huy động vốn để thực hiện đầu tư dự án Thủy điện Bảo Lâm 3.

Vốn điều lệ của Công ty cổ phần Xây lắp điện I hiện nay là 752.629.140.000 đồng. Theo Nghị quyết số 03/NQ-PCC1-ĐHĐCĐ ngày 19/8/2016 của Đại hội đồng cổ đông CTCP Xây Lắp Điện I về việc Chào bán cổ phiếu cho cổ đông chiến lược và niêm yết cổ phiếu trên Sở giao dịch chứng khoán, trước khi toàn bộ cổ phiếu được niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh, Công ty sẽ không thực hiện chào bán riêng lẻ cho bất kỳ nhà đầu tư nào ngoại trừ đợt chào bán riêng lẻ này, phát hành cổ phiếu thưởng cho người lao động hoặc phát hành cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu.

Số lượng cổ đông của Công ty cổ phần Xây Lắp Điện I tại ngày chốt danh sách nộp hồ sơ đăng ký niêm yết là 686 người.

 

Ngành nghề kinh doanh chính

  • Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê. Chi tiết: Đầu tư tạo lập nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua; Mua nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua; Thuê nhà, công trình ây dựng để cho thuê lại; Đầu tư cải tạo đất và đầu tư các công trình hạ tầng trên đất thuê để cho thuê đất đã có hạ tầng; Nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, đầu tư công trình hạ tầng để chuyển nhượng, cho thuê; thuê quyền sử dụng đất đã có hạ tầng để cho thuê lại.
  • Tư vấn, môi giới, đấu giá bất động sản, đấu giá quyền sử dụng đất. Chi tiết: Dịch vụ tư vấn bất động sản; Dịch vụ môi giới bất động sản; Dịch vụ định giá bất động sản; Dịch vụ sàn giao dịch bất động sản; Dịch vụ quảng cáo bất động sản; Dịch vụ quản lý bất động sản; Tổ chức dịch vụ quản lý, vận hành và khai thác khu đô thị, nhà chung cư cao tầng
  • Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan. Chi tiết: Khảo sát, thiết kế xây dựng các công trình điện, công nghiệp, dân dụng, tư vấn giám sát, đền bù, giải phóng mặt bằng; Tư vấn quản lý dự án thủy điện, quản lý sau đầu tư thủy điện
  • Giáo dục nghề nghiệp. Chi tiết: Đào tạo nghề xây lắp điện
  • Sản xuất khác chưa được phân vào đâu. Chi tiết: Sản xuất chế tạo cột thép, mạ kẽm nhúng nóng và các cầu kiện kim loại phục vụ dân dụng và công nghiệp;
  • Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác. Chi tiết: Xây lắp các công trình đường dây tải điện và trạm biến áp, các công trình nguồn điện, các công trình công nghiệp, dân dụng, kỹ thuật hạ tầng, giao thông, thủy lợi, bưu chính viễn thông;
  • Gia công cơ khí, xử lý và tráng phủ kim loại
  • Sản xuất, truyền tải và phân phối điện
  • Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào đâu. Chi tiết: Xuất nhập khẩu các mặt hàng Công ty kinh doanh
  • Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét. Chi tiết: Khai thác, chế biến đá các loại
  • Chuẩn bị mặt bằng
  • Lắp đặt hệ thống điện
  • Hoạt động hỗ trợ dịch vụ tài chính chưa được phân vào đâu. Chi tiết: Tư vấn đầu tư
  • Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ khác chưa được phân vào đâu. Chi tiết: Đo đạc bản đồ địa chính, giải thửa, trích đo thửa đất để phục vụ đ n bù thi công công trình.
  • Bán buôn kim loại và quặng kim loại
  • Khai thác quặng sắt
  • Khai thác quặng kim loại khác không chứa sắt
  • Sản xuất sắt, thép, gang
  • Sản xuất các cấu kiện kim loại
  • Rèn, dập, ép và cán kim loại, luyện bột kim loại
  • Vận hành hàng hóa bằng đường bộ. Chi tiết: Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe ô tô
  • Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình. Chi tiết: Bán buôn đồ điện gia dụng, đèn và bộ đèn điện;
  • Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông
  • Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác; Chi tiết: Bán buôn máy móc, thiết bị điện, vật liệu điện (máy phát điện; động cơ điện; dây điện và thiết bị khác dùng trong mạch điện)
  • Bán lẻ máy vi tính, thiết bị ngoại vi, phần m m và thiết bị viễn thông trong các cửa hàng chuyên doanh.

Để luôn luôn cải tiến nâng cao năng lực quản lý chất lượng các dự án, công trình xây dựng do Công ty thực hiện ngoài việc thường xuyên bồi dưỡng, đào tạo nâng cao trình độ của cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật. Công ty đã và đang vận hành hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001-2008. 

Hiện nay, PCC1 giữ vị thế hàng đầu  trong các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh sau:
  • Xây lắp các công trình truyền tải điện quốc gia và nhà máy điện.
  • Sản xuất vật tư thiết bị ngành điện phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu ra nước ngoài.

Ngoài ra, công ty đang hoạt động tốt trong các lĩnh vực sau:

  • Đầu tư: bao gồm đầu tư xây dựng các nhà máy thủy điện cung cấp điện cho hệ thống lưới điện quốc gia và đầu tư kinh doanh bất động sản.
  • Tư vấn thiết kế điện và cung cấp dịch vụ hoạt động kinh doanh cốt lõi.
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Trịnh Văn Tuấn
  • Chủ tịch HĐQT
  • Năm sinh 1962
Chủ tịch HĐQT
Năm sinh 1962
Nguyễn Minh Đệ
  • Thành viên HĐQT
  • Năm sinh 1975
Thành viên HĐQT
Năm sinh 1975
Võ Hồng Quang
  • Thành viên HĐQT
  • Năm sinh 1975
Thành viên HĐQT
Năm sinh 1975
Vũ Ánh Dương
  • Thành viên HĐQT
Thành viên HĐQT
Phan Ngọc Hiếu
  • Thành viên HĐQT
Thành viên HĐQT
BAN GIÁM ĐỐC/KẾ TOÁN TRƯỞNG
Vũ Ánh Dương
  • Tổng Giám đốc
Tổng Giám đốc
Nguyễn Minh Đệ
  • Phó Tổng GĐ
  • Năm sinh 1975
Phó Tổng GĐ
Năm sinh 1975
Võ Hồng Quang
  • Phó Tổng GĐ
  • Năm sinh 1975
Phó Tổng GĐ
Năm sinh 1975
Đặng Quốc Tưởng
  • Phó Tổng GĐ
Phó Tổng GĐ
Nguyễn Nhật Tân
  • Phó Tổng GĐ
  • Năm sinh 1967
Phó Tổng GĐ
Năm sinh 1967
Vũ Văn Tứ
  • Phó Tổng GĐ
  • Năm sinh 1959
Phó Tổng GĐ
Năm sinh 1959
Trịnh Ngọc Anh
  • Phó Tổng GĐ
Phó Tổng GĐ
Trịnh Quang Thành
  • Phó Tổng GĐ
Phó Tổng GĐ
Nguyễn Thế Vũ
  • Phó Tổng GĐ
Phó Tổng GĐ
Trần Thị Minh Việt
  • Kế toán trưởng
  • Năm sinh 1976
Kế toán trưởng
Năm sinh 1976
VỊ TRÍ KHÁC
Hoàng Văn Sáng
  • Công bố thông tin
Công bố thông tin
So sánh các chỉ tiêu tài chính PC1 với toàn ngành

Tải báo cáo tài chính


Thông tin báo cáo Thời gian tạo
Báo cáo tài chính hợp nhất quý 3 năm 2025 Q3/2025
Báo cáo tài chính công ty mẹ quý 3 năm 2025 Q3/2025
Báo cáo tài chính công ty mẹ quý 2 năm 2025 Q2/2025
Báo cáo tài chính hợp nhất quý 2 năm 2025 Q2/2025
Báo cáo tài chính hợp nhất quý 2 năm 2025 (đã soát xét) Q2/2025
Báo cáo tài chính công ty mẹ quý 2 năm 2025 (đã soát xét) Q2/2025
Báo cáo tài chính công ty mẹ quý 1 năm 2025 Q1/2025
Báo cáo tài chính hợp nhất quý 1 năm 2025 Q1/2025
Báo cáo tài chính công ty mẹ năm 2024 (đã kiểm toán) CN/2024
Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2024 (đã kiểm toán) CN/2024
Xem thêm

Thông tin báo cáo Thời gian tạo
Bản điều lệ CN/2025
Bản điều lệ CN/2024
Báo cáo thường niên năm 2024 CN/2024
Bản điều lệ CN/2023
Báo cáo thường niên năm 2023 CN/2023
Báo cáo thường niên năm 2022 CN/2022
Báo cáo thường niên năm 2021 CN/2021
Báo cáo thường niên năm 2020 CN/2020
Báo cáo thường niên năm 2019 CN/2019
Báo cáo thường niên năm 2018 CN/2018
Xem thêm

Thông tin báo cáo Thời gian tạo
Nghị quyết Hội đồng Quản trị 21-11-2025
Nghị quyết Hội đồng Quản trị 27-10-2025
Nghị quyết Hội đồng Quản trị 13-10-2025
Nghị quyết Đại hội cổ đông thường niên 25-04-2025
Nghị quyết Hội đồng Quản trị 03-04-2025
Nghị quyết Hội đồng Quản trị 07-03-2025
Nghị quyết Hội đồng Quản trị 20-02-2025
Nghị quyết Hội đồng Quản trị 09-01-2025
Nghị quyết Hội đồng Quản trị 31-12-2024
Nghị quyết Hội đồng Quản trị 13-12-2024
Xem thêm

Thông tin báo cáo Thời gian tạo
Báo cáo tình hình quản trị công ty 24-01-2025
Báo cáo tình hình quản trị công ty 30-07-2025
Báo cáo tình hình quản trị công ty 29-07-2024
Báo cáo tình hình quản trị công ty 17-01-2023
Báo cáo tình hình quản trị công ty 29-07-2023
Báo cáo tình hình quản trị công ty 28-01-2022
Báo cáo tình hình quản trị công ty 28-07-2022
Báo cáo tình hình quản trị công ty 01-02-2021
Báo cáo tình hình quản trị công ty 30-01-2019
Báo cáo tình hình quản trị công ty 30-07-2019
Xem thêm
TÊN CỔ ĐÔNG SỐ LƯỢNG TỈ LỆ
87,942,634 21.38%
CTCP BEHS
73,011,051 17.75%
20,354,999 4.95%
Vietnam Holding Limited
13,833,692 3.36%
9,199,999 2.24%
7,747,613 1.88%
3,795,538 0.92%
3,345,673 0.81%
1,857,106 0.45%
1,187,220 0.29%

Đang sở hữu

Tên công ty Số cổ phiếu Tỷ lệ % Tính đến ngày
Công ty Cổ phần Gang thép Cao Bằng (CBI) 10788226 25.09% 31/12/2023

CÔNG TY CON VÀ CÔNG TY LIÊN KẾT

Tên công ty Vốn điều lệ Vốn góp Tỷ lệ sở hữu Ghi chú
CÔNG TY CON (18)
Công ty TNHH MTV Xây lắp điện 1 – Hà Đông 5.94 5.94 100
Công ty TNHH MTV Xây lắp điện 1 – Hà Đông
  • Vốn điều lệ: 5.94
  • Vốn góp: 5.94
  • Tỷ lệ sở hữu: 100
Công ty TNHH MTV Xây lắp điện 1 - Ninh Bình 10 10 100
Công ty TNHH MTV Xây lắp điện 1 - Ninh Bình
  • Vốn điều lệ: 10
  • Vốn góp: 10
  • Tỷ lệ sở hữu: 100
Công ty CP Cơ khí ô tô Hòa Bình 167.5 166.39 99.34
Công ty CP Cơ khí ô tô Hòa Bình
  • Vốn điều lệ: 167.5
  • Vốn góp: 166.39
  • Tỷ lệ sở hữu: 99.34
CTCP Thủy điện Trung Thu 252 252 100
CTCP Thủy điện Trung Thu
  • Vốn điều lệ: 252
  • Vốn góp: 252
  • Tỷ lệ sở hữu: 100
Công ty TNHH MTV Xây lắp điện 1 – Miền Nam 25 25 100
Công ty TNHH MTV Xây lắp điện 1 – Miền Nam
  • Vốn điều lệ: 25
  • Vốn góp: 25
  • Tỷ lệ sở hữu: 100
CTCP đầu tư Địa ốc Mỹ Đình 180 178.9 99.39
CTCP đầu tư Địa ốc Mỹ Đình
  • Vốn điều lệ: 180
  • Vốn góp: 178.9
  • Tỷ lệ sở hữu: 99.39
CTCP Đầu tư Năng lượng Miền Bắc 50 45 90
CTCP Đầu tư Năng lượng Miền Bắc
  • Vốn điều lệ: 50
  • Vốn góp: 45
  • Tỷ lệ sở hữu: 90
CTCP Lắp máy công nghiệp Việt Nam 5 2.55 51
CTCP Lắp máy công nghiệp Việt Nam
  • Vốn điều lệ: 5
  • Vốn góp: 2.55
  • Tỷ lệ sở hữu: 51
Công ty TNHH MTV Xây lắp điện 1 – Hoàng Mai 5 5 100
Công ty TNHH MTV Xây lắp điện 1 – Hoàng Mai
  • Vốn điều lệ: 5
  • Vốn góp: 5
  • Tỷ lệ sở hữu: 100
CTCP Thương mại đầu tư Tiến Bộ 26 25.94 99.77
CTCP Thương mại đầu tư Tiến Bộ
  • Vốn điều lệ: 26
  • Vốn góp: 25.94
  • Tỷ lệ sở hữu: 99.77
Công ty TNHH MTV Xây lắp điện 1 – Nàng Hương 725.5 725.5 100
Công ty TNHH MTV Xây lắp điện 1 – Nàng Hương
  • Vốn điều lệ: 725.5
  • Vốn góp: 725.5
  • Tỷ lệ sở hữu: 100
Công ty TNHH MTV Xây lắp điện 1 – Hà Nội 5 5 100
Công ty TNHH MTV Xây lắp điện 1 – Hà Nội
  • Vốn điều lệ: 5
  • Vốn góp: 5
  • Tỷ lệ sở hữu: 100
CTCP thủy điện Bảo Lâm 3,670 3,370.16 91.83
CTCP thủy điện Bảo Lâm
  • Vốn điều lệ: 3,670
  • Vốn góp: 3,370.16
  • Tỷ lệ sở hữu: 91.83
Công ty TNHH MTV Xây lắp điện 1 – Đại Mỗ 5 5 100
Công ty TNHH MTV Xây lắp điện 1 – Đại Mỗ
  • Vốn điều lệ: 5
  • Vốn góp: 5
  • Tỷ lệ sở hữu: 100
Công ty TNHH MTV Xây lắp điện 1 – Mỹ Đình 10 10 100
Công ty TNHH MTV Xây lắp điện 1 – Mỹ Đình
  • Vốn điều lệ: 10
  • Vốn góp: 10
  • Tỷ lệ sở hữu: 100
Công ty TNHH MTV Xây lắp điện 1 – Từ Liêm 10.55 10.55 100
Công ty TNHH MTV Xây lắp điện 1 – Từ Liêm
  • Vốn điều lệ: 10.55
  • Vốn góp: 10.55
  • Tỷ lệ sở hữu: 100
Công ty TNHH MTV Xây lắp điện 1 – Miền Bắc 10.24 10.24 100
Công ty TNHH MTV Xây lắp điện 1 – Miền Bắc
  • Vốn điều lệ: 10.24
  • Vốn góp: 10.24
  • Tỷ lệ sở hữu: 100
Công ty TNHH Chế tạo cột thép Đông Anh 51.26 46.13 90
Công ty TNHH Chế tạo cột thép Đông Anh
  • Vốn điều lệ: 51.26
  • Vốn góp: 46.13
  • Tỷ lệ sở hữu: 90
CÔNG TY LIÊN KẾT (2)
CTCP Khoáng sản Tấn Phát 110.33 37.45 33.92
CTCP Khoáng sản Tấn Phát
  • Vốn điều lệ: 110.33
  • Vốn góp: 37.45
  • Tỷ lệ sở hữu: 33.92
Công ty Cổ phần Gang thép Cao Bằng (CBI) 430.06 107.88 25.08
Công ty Cổ phần Gang thép Cao Bằng (CBI)
  • Vốn điều lệ: 430.06
  • Vốn góp: 107.88
  • Tỷ lệ sở hữu: 25.08