Công ty Cổ phần Sợi Thế Kỷ (STK - HOSE)

STK
Sàn: HOSE Tình trạng: Được GD ký quỹ
  • Tham chiếu / Mở cửa  / 
  • Sàn / trần  - 
  • Thấp / cao 1D  / 
  • Thấp / cao 52T  / 
  • Khối lượng GD
  • Giá trị GD
  • NN Mua/Bán (KL)  / 
  • NN Mua/Bán (GT)  / 
  • Room
  • Nhóm ngành Hàng tiêu dùng và trang trí
  • Vốn hóa
  • KL CP lưu hành140,123,130
  • P/E
  • EPS
  • P/B
  • P/S
  • BVPS
  • PE, EPS tính theo số liệu
    ĐVT: Giá 1.000đ; GTGD: Tỷ đồng

Tin doanh nghiệp

Cổ tức - Lịch sự kiện

Báo cáo phân tích

Dòng tiền nhà đầu tư

KL Mua GT Mua
KL Bán GT Bán
KL Ròng GT Ròng

Diễn biến giao dịch khối ngoại

KL Ròng GT Ròng

Diễn biến giao dịch tự doanh

Cá nhân trong nước: GT ròng
Tổ chức trong nước: GT ròng

Diễn biến giao dịch NĐT trong nước

Là Công ty sản xuất sợi quy mô lớn, Sợi Thế Kỷ được đánh giá là doanh nghiệp cónhiều lợi thế trong việc đón đầu xu thế dịch chuyển đơn hàng dẫn đến sự dịch chuyển đại trà các nhà máy sản xuất vải (khách hàng của nhà sản xuất sợi) từ Trung Quốc qua Việt Nam và cơ hội tăng thêm khi Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) có hiệu lực. Việc đầu tư nhà máy với tổng vốn 33,9 triệu USD kể trên nằm trong chiến lược tối ưu hóa quy mô sản xuất, chuẩn bị sẵn sàng các điều kiện để khai thác cơ hội từ làn sóng dịch chuyển đơn hàng từ Trung Quốc qua Việt Nam này và cơ hội tăng thêm từ TPP. Công ty còn có kế hoạch đầu tư mở rộng sản xuất vào lĩnh vực dệt vải, nhuộm …, nhằm hoàn chỉnh chuỗi cung ứng.
Nhóm ngành: Hàng tiêu dùng và trang trí
Lịch sử hình thành: 
  • Công ty được thành lập vào ngày 01/06/2000, chuyên sản xuất sợi DTY (Draw Textured Yarn) từ nguyên liệu sợi POY (Partially Oriented Yarn) nhập khẩu. Tổng công suất thiết kế ban đầu là 4.800 tấn DTY/ năm. Nhà máy được trang bị các dây chuyền sản xuất hiện đại được nhập khẩu từ Tập đoàn Barmag AG (Đức) để sản xuất sợi tổng hợp microfilament với đầy đủ các quy cách chủng loại.

  • Năm 2003: Do nhu cầu thị trường và ngành công nghiệp dệt may phát triển mạnh mẽ cộng với nhu cầu tăng cao từ khách hàng của công ty, CSF tiếp tục mở rộng đầu tư và tăng công suất lên gấp đôi đạt 9.600 tấn DTY/ năm.

  • Năm 2008: Mở rộng đầu tư và tăng tổng công suất lên 15.000 tấn DTY/ năm. Chính thức đưa vào hoạt động nhà máy sản xuất sợi POY (nguyên liệu đầu vào sản xuất sợi DTY) để gia tăng chuỗi giá trị và nâng cao lợi nhuận. Việc đầu tư sản xuất sợi POY còn hướng đến mục tiêu giảm sự phụ thuộc vào nguyên liệu POY nhập khẩu, đặc biệt là sự biến động giá cả và nguồn cung sợi POY. Đầu tư phát triển dây chuyền sản xuất sợi POY là một bước ngoặc trong quá trình phát triển và mở ra cơ hội mới cho Sợi Thế Kỷ vì với sự kiện này, Sợi Thế Kỷ chính thức trở thành công ty Việt Nam đầu tiên sản xuất sợi microfilament từ polyester chips nhập khẩu.

  • Năm 2010 - 2012 : Mở rộng đầu tư thông qua thành lập nhà máy mới ở huyện Trảng Bàng, Tây Ninh. Tháng 01/2011, nhà máy Trảng Bàng chính thức được đưa vào hoạt động, nâng tổng công suất toàn công ty lên 37.000 tấn DTY, FDY/ năm và 29.500 tấn POY/ năm. Để nâng cao hiệu quả hoạt động và công tác quản trị nội bộ, từ tháng 01/2012 Sợi Thế Kỷ đã triển khai và áp dụng hệ thống ERP trong các hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn công ty.

  • Năm 2014: STK triển khai dự án đầu tư nhà máy mở rộng tại Trảng Bàng với tổng vốn đầu tư dự kiến 34.2 triệu USD.

  • Năm 2015: 20/09/2015, cổ phiếu chính thức được niêm yết trên sàn HOSE. 18/09/2015 nhà máy mở rộng Tràng Bàng. Công ty đã hợp tác với 1 doanh nghiệp hàng đầu trong ngành nhằm phát triển thành công sản phẩm Sợi tái chế từ hạt nhựa tái chế, bước đầu triển khai thành công chiến lược đa dạng hóa phân khúc sản phẩm có giá trị gia tăng cao hơn.

  • Năm 2016: Tiếp tục mở rộng nhà máy Tràng Bàng 4, nâng tổng công suất của công ty lên 60000 tấn DTY và FDY/năm vào cuối 2016. 

Ngành nghề kinh doanh:
Theo Giấy CNĐKDN số mới 0302018927 (số cũ 4103003288) do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp lần đầu ngày 11/04/2005 và thay đổi lần thứ 13 ngày 14/01/2015, Công ty được phép kinh doanh lĩnh vực sau: 
  • Sản xuất sợi (Chi tiết: Sản xuất sợi tơ tổng hợp)
  • Sản xuất vải dệt kim, vải đan móc và vải không dệt khác (Chi tiết: Dệt kim). 
Với lĩnh vự̣c kinh doanh đã được đăng ký như trên , Công ty hiện đang cung cấp các sản phẩm sau: Sợi POY, sợi DTY và sợi FDY.
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Đặng Triệu Hòa
  • Chủ tịch HĐQT
  • Năm sinh 1969
Chủ tịch HĐQT
Năm sinh 1969
Đặng Mỹ Linh
  • Phó Chủ tịch HĐQT
  • Năm sinh 1972
Phó Chủ tịch HĐQT
Năm sinh 1972
Đặng Hướng Cường
  • Thành viên HĐQT
  • Năm sinh 1976
Thành viên HĐQT
Năm sinh 1976
Chen Che Jen
  • Thành viên HĐQT
  • Năm sinh 1964
Thành viên HĐQT
Năm sinh 1964
Võ Quang Long
  • Thành viên HĐQT
  • Năm sinh 1978
Thành viên HĐQT
Năm sinh 1978
Nguyễn Quốc Hương
  • Thành viên HĐQT
  • Năm sinh 1971
Thành viên HĐQT
Năm sinh 1971
Nguyễn Phương Chi
  • Phụ trách quản trị
Phụ trách quản trị
Cao Thị Quế Anh
  • Thành viên HĐQT độc lập
  • Năm sinh 1966
Thành viên HĐQT độc lập
Năm sinh 1966
BAN GIÁM ĐỐC/KẾ TOÁN TRƯỞNG
Nguyễn Phương Chi
  • Giám đốc bộ phận phát triển chiến lược
Giám đốc bộ phận phát triển chiến lược
Phan Như Bích
  • Kế toán trưởng
  • Giám đốc Tài chính
  • Năm sinh 1970
Kế toán trưởng
Giám đốc Tài chính
Năm sinh 1970
So sánh các chỉ tiêu tài chính STK với toàn ngành

Tải báo cáo tài chính


Thông tin báo cáo Thời gian tạo
Báo cáo tài chính công ty mẹ quý 3 năm 2025 Q3/2025
Báo cáo tài chính hợp nhất quý 3 năm 2025 Q3/2025
Báo cáo tài chính hợp nhất quý 2 năm 2025 Q2/2025
Báo cáo tài chính công ty mẹ quý 2 năm 2025 Q2/2025
Báo cáo tài chính hợp nhất quý 2 năm 2025 (đã soát xét) Q2/2025
Báo cáo tài chính hợp nhất quý 1 năm 2025 Q1/2025
Báo cáo tài chính công ty mẹ năm 2024 (đã kiểm toán) CN/2024
Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2024 (đã kiểm toán) CN/2024
Báo cáo tài chính hợp nhất quý 4 năm 2024 Q4/2024
Báo cáo tài chính công ty mẹ quý 4 năm 2024 Q4/2024
Xem thêm

Thông tin báo cáo Thời gian tạo
Báo cáo thường niên năm 2024 CN/2024
Báo cáo thường niên năm 2023 CN/2023
Báo cáo thường niên năm 2022 CN/2022
Báo cáo thường niên năm 2021 CN/2021
Báo cáo thường niên năm 2020 CN/2020
Bản điều lệ CN/2020
Báo cáo thường niên năm 2019 CN/2019
Bản cáo bạch năm 2018 CN/2018
Báo cáo thường niên năm 2018 CN/2018
Báo cáo thường niên năm 2017 CN/2017
Xem thêm

Thông tin báo cáo Thời gian tạo
Nghị quyết Hội đồng Quản trị 24-12-2025
Nghị quyết Đại hội cổ đông 10-12-2025
Nghị quyết Hội đồng Quản trị 22-10-2025
Nghị quyết Hội đồng Quản trị 02-10-2025
Nghị quyết Hội đồng Quản trị 29-09-2025
Nghị quyết Hội đồng Quản trị 13-09-2025
Nghị quyết Hội đồng Quản trị 03-09-2025
Nghị quyết Hội đồng Quản trị 22-08-2025
Nghị quyết Hội đồng Quản trị 21-08-2025
Nghị quyết Hội đồng Quản trị 03-07-2025
Xem thêm

Thông tin báo cáo Thời gian tạo
Báo cáo tình hình quản trị công ty 24-01-2025
Báo cáo tình hình quản trị công ty 26-07-2025
Báo cáo tình hình quản trị công ty 11-01-2024
Báo cáo tình hình quản trị công ty 05-07-2024
Báo cáo tình hình quản trị công ty 11-01-2023
Báo cáo tình hình quản trị công ty 19-07-2023
Báo cáo tình hình quản trị công ty 25-01-2022
Báo cáo tình hình quản trị công ty 27-07-2022
Báo cáo tình hình quản trị công ty 28-01-2021
Báo cáo tình hình quản trị công ty 30-07-2021
Xem thêm
TÊN CỔ ĐÔNG SỐ LƯỢNG TỈ LỆ
30,259,557 21.59%
CTCP Tư vấn Đầu tư Hướng Việt
28,289,322 20.19%
20,414,469 14.57%
Tăng Kiến Nghiệp
7,732,426 5.52%
Vietnam Holding Limited
6,374,778 4.55%
Wardhaven Vietnam Fund
2,042,880 1.46%
162,400 0.12%
116,000 0.08%
21,763 0.02%
2,293 0%

CÔNG TY CON VÀ CÔNG TY LIÊN KẾT

Tên công ty Vốn điều lệ Vốn góp Tỷ lệ sở hữu Ghi chú
CÔNG TY CON (1)
Công ty TNHH MTV Sợi, Dệt nhuộm UNITEX 80 80 100
Công ty TNHH MTV Sợi, Dệt nhuộm UNITEX
  • Vốn điều lệ: 80
  • Vốn góp: 80
  • Tỷ lệ sở hữu: 100
CÔNG TY LIÊN KẾT (1)
CTCP E.DYE Việt Nam 75.14 27.05 36
CTCP E.DYE Việt Nam
  • Vốn điều lệ: 75.14
  • Vốn góp: 27.05
  • Tỷ lệ sở hữu: 36