Công ty Cổ phần Xe lửa Dĩ An (DAR - OTC)

DAR
  • Tham chiếu / Mở cửa  / 
  • Sàn / trần  - 
  • Thấp / cao 1D  / 
  • Thấp / cao 52T  / 
  • Khối lượng GD
  • Giá trị GD
  • NN Mua/Bán (KL)  / 
  • NN Mua/Bán (GT)  / 
  • NN sở hữu
  • Nhóm ngành Hàng hóa chủ chốt
  • Vốn hóa
  • KL CP lưu hành6,500,000
  • P/E
  • EPS
  • P/B
  • P/S
  • BVPS
  • ROA 4QGN
  • ROE 4QGN
  • PE, EPS tính theo số liệu
    ĐVT: Giá 1.000đ; GTGD: Tỷ đồng

Tin doanh nghiệp

Cổ tức - Lịch sự kiện

Báo cáo phân tích

Dòng tiền nhà đầu tư

KL Mua GT Mua
KL Bán GT Bán
KL Ròng GT Ròng

Diễn biến giao dịch khối ngoại

KL Ròng GT Ròng

Diễn biến giao dịch tự doanh

Cá nhân trong nước: GT ròng
Tổ chức trong nước: GT ròng

Diễn biến giao dịch NĐT trong nước

Hiện tại Công ty là đơn vị công nghiệp thực hiện nâng cấp cải tạo, sửa chữa thiết kế đóng mới các loại toa xe với sản lượng cao nhất trong ngành đường sắt đồng thời là đơn vị cung cấp sức kéo lớn nhất tại khu vực Miền Nam.
Nhóm ngành: Hàng hóa chủ chốt
Quá trình hình thành và phát triển:
  • Nhà máy xe lửa Dĩ An ra đời cách đây khoảng 100 năm vào khoảng thập niên đầu của thế kỷ XX, bắt đầu xây dựng vào khoảng năm 1902 và chính thức đi vào hoạt động vào năm 1912. Sau ngày giải phóng 30/4/1975 được Chính quyền cách mạng tiếp quản và được gọi là Nhà máy xe lửa Dĩ an;
  • Ngày 06/01/1986 được đổi tên thành Nhà máy toa xe Dĩ an theo quyết định 23/QĐ-TCCB của Bộ Giao thông vận tải;
  • Ngày 27/5/1993 doanh nghiệp Nhà nước với tên gọi Nhà máy toa xe Dĩ an theo quyết định số 1025/QĐ-TCCB-LĐ của Bộ Giao thông vận tải, hạch toán kinh tế độc lập, hoạt động theo luật doanh nghiệp của Nhà nước, với nhiệm vụ chủ yếu: sửa chữa và đóng mới toa xe các loại, sản xuất phụ tùng toa xe và các sản phẩm cơ khí khác;
  • Nhà máy toa xe Dĩ an được đổi tên thành Công ty toa xe Dĩ an theo các quyết định: 34/2003/QĐ-TTg ngày 14/3/2003 của Thủ tướng chính phủ, quyết định số 734/2003/QĐ-GTVT ngày 20/3/2003;
  • Công ty toa xe Dĩ an được đổi tên thành Công ty xe lửa Dĩ an theo quyết định số 179/QĐ-ĐS-TCCB-LĐ ngày 16/02/2005 của Tổng Công ty ĐSVN;
  • Công ty xe lửa Dĩ an được đổi tên thành Công ty TNHH một thành viên xe lửa Dĩ an theo quyết định số 724/QĐ-ĐS ngày 29/6/2010 của Hội đồng quản trị Tổng công ty Đường sắt Việt Nam;
  • Ngày 14/12/2015, Công ty thực hiện bán đấu giá cổ phần lần đầu tại Sở Giao dịch Chứng khoán TPHCM;
  • Ngày 27/01/2016, Công ty CP Xe lửa Dĩ An chính thức đi vào hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty CP với vốn điều lệ là 65.000.000.000 đồng;
  • Ngày 21/11/2016, Công ty được UBCKNN chấp thuận công ty đại chúng;
  • Ngày 13/01/2017, Công ty CP Xe lửa Dĩ An được Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam cấp Giấy chứng nhận đăng ký chứng khoán với mã chứng khoán DAR với số lượng cổ phiếu đăng ký 6.500.000 cổ phiếu
Ngành nghề kinh doanh chính:
Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan ( Chi tiết: Thiết kế đầu máy xe lửa. Thiết kế các loại toa xe đường sắt. Thiết kế các loại phương tiên chuyên dùng đường sắt)
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Phạm Đức Vinh
  • Chủ tịch HĐQT
  • Năm sinh 1964
Chủ tịch HĐQT
Năm sinh 1964
Nguyễn Chiến Thắng
  • Thành viên HĐQT
Thành viên HĐQT
Nguyễn Hữu Hoán
  • Thành viên HĐQT
  • Năm sinh 1976
Thành viên HĐQT
Năm sinh 1976
BAN GIÁM ĐỐC/KẾ TOÁN TRƯỞNG
Nguyễn Hữu Hoán
  • Giám đốc
  • Năm sinh 1976
Giám đốc
Năm sinh 1976
Phạm Đức Vinh
  • Phó Giám đốc
  • Năm sinh 1964
Phó Giám đốc
Năm sinh 1964
Nguyễn Nhất Thắng
  • Phó Giám đốc
  • Năm sinh 1974
Phó Giám đốc
Năm sinh 1974
Trần Văn Mạnh
  • Kế toán trưởng
  • Năm sinh 1976
Kế toán trưởng
Năm sinh 1976
So sánh các chỉ tiêu tài chính DAR với toàn ngành

Tải báo cáo tài chính


Thông tin báo cáo Thời gian tạo
Báo cáo tài chính năm 2021 (đã kiểm toán) CN/2021
Báo cáo tài chính năm 2021 (đã kiểm toán) CN/2021
Báo cáo tài chính năm 2020 (đã kiểm toán) CN/2020
Báo cáo tài chính năm 2020 (đã kiểm toán) CN/2020
Báo cáo tài chính năm 2019 (đã kiểm toán) CN/2019
Báo cáo tài chính năm 2019 (đã kiểm toán) CN/2019
Báo cáo tài chính năm 2018 (đã kiểm toán) CN/2018
Báo cáo tài chính năm 2018 (đã kiểm toán) CN/2018
Báo cáo tài chính năm 2017 (đã kiểm toán) CN/2017
Báo cáo tài chính năm 2017 (đã kiểm toán) CN/2017
Xem thêm

Thông tin báo cáo Thời gian tạo
Báo cáo thường niên năm 2021 CN/2021
Báo cáo thường niên năm 2021 CN/2021
Báo cáo thường niên năm 2019 CN/2019
Báo cáo thường niên năm 2019 CN/2019
Báo cáo thường niên năm 2018 CN/2018
Báo cáo thường niên năm 2018 CN/2018
Báo cáo thường niên năm 2017 CN/2017
Báo cáo thường niên năm 2017 CN/2017
Xem thêm

Thông tin báo cáo Thời gian tạo
Nghị quyết Đại hội cổ đông thường niên 28-04-2022
Nghị quyết Đại hội cổ đông thường niên 28-04-2022
Nghị quyết Đại hội cổ đông thường niên 30-06-2021
Nghị quyết Đại hội cổ đông thường niên 30-06-2021
Nghị quyết Hội đồng Quản trị 08-06-2021
Nghị quyết Hội đồng Quản trị 08-06-2021
Nghị quyết Hội đồng Quản trị 19-04-2021
Nghị quyết Hội đồng Quản trị 19-04-2021
Nghị quyết Đại hội cổ đông thường niên 21-05-2020
Nghị quyết Đại hội cổ đông thường niên 21-05-2020
Xem thêm

Thông tin báo cáo Thời gian tạo
Xem thêm
TÊN CỔ ĐÔNG SỐ LƯỢNG TỈ LỆ
Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam
5,645,400 86.85%
Nguyễn Chiến Thắng
674,800 10.38%
21,500 0.33%
17,600 0.27%
3,200 0.05%
2,800 0.04%
1,500 0.02%

CÔNG TY CON VÀ CÔNG TY LIÊN KẾT

Tên công ty Vốn điều lệ Vốn góp Tỷ lệ sở hữu Ghi chú
CÔNG TY CON (0)
CÔNG TY LIÊN KẾT (0)