Công ty Cổ phần Xe điện Hà Nội (HNT - OTC)

HNT
  • Tham chiếu / Mở cửa  / 
  • Sàn / trần  - 
  • Thấp / cao 1D  / 
  • Thấp / cao 52T  / 
  • Khối lượng GD
  • Giá trị GD
  • NN Mua/Bán (KL)  / 
  • NN Mua/Bán (GT)  / 
  • NN sở hữu
  • Nhóm ngành Vận tải
  • Vốn hóa
  • KL CP lưu hành5,500,000
  • P/E
  • EPS
  • P/B
  • P/S
  • BVPS
  • ROA 4QGN
  • ROE 4QGN
  • PE, EPS tính theo số liệu
    ĐVT: Giá 1.000đ; GTGD: Tỷ đồng

Tin doanh nghiệp

Cổ tức - Lịch sự kiện

Báo cáo phân tích

Dòng tiền nhà đầu tư

KL Mua GT Mua
KL Bán GT Bán
KL Ròng GT Ròng

Diễn biến giao dịch khối ngoại

KL Ròng GT Ròng

Diễn biến giao dịch tự doanh

Cá nhân trong nước: GT ròng
Tổ chức trong nước: GT ròng

Diễn biến giao dịch NĐT trong nước

Công ty được Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội giao đặt hàng vận tải hành khách công cộng trên các tuyến buýt số 07,25,27,34,35,55,56A,56B. Công ty đã đưa vào vận hành 129 xe buýt để đáp ứng hoạt động vận chuyển buýt theo đặt hàng của Thành phố nói trên. Các tuyến buýt mà Công ty khai thác đều là những tuyến buýt có lộ trình dài, phạm vi hoạt động trải từ vùng ngoại thành phố đến những khu vực trung tâm thàn phố. Đây là những khu vực mà người dân có nhu cầu đi lại rất cao mà di chuyển bằng xe buýt là lựa chọn ưa thích và phù hợp với thu nhập của họ. Do vậy, rất thuận lợi để Công ty phát triển hoạt động kinh doanh của mình. Bên cạnh đó, mảng hoạt động kinh doanh dịch vụ vui chơi giải trí ở khu vực Công viên Thủ Lệ cũng đem lại cho Công ty kết quả doanh thu Khả quan.
Nhóm ngành: Vận tải

LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

Công ty Cổ phần Xe điện Hà Nội tiền thân là Công ty Thổ địa Bắc Kỳ thành lập năm 1899. Tên gọi qua các thời kỳ của công ty như sau:

  • 1954 - 1955

:           Sở Xe Điện Hà Nội

  • 1955 – 1959

:           Xí nghiệp Xe Điện Hà Nội

  • 1959 – 1969

:           Quốc doanh Xe Điện Hà Nội

  • 1969 – 2001

:           Công ty Xe Điện Hà Nội

  • 2001 – 5/2004

:           Xí nghiệp Xe Điện Hà Nội

     Trong giai đoạn từ năm 2001 đến tháng 5/2004, Xí nghiệp Xe Điện Hà Nội là đơn vị phụ thuộc Công ty Vận tải và dịch vụ công cộng Hà Nội.

     Ngày 14/05/2004, Tổng công ty Vận tải Hà Nội (DNNN) được thành lập theo quyết định số 72/2004/QĐ-UB của UBND thành phố Hà Nội trên cơ sở tổ chức lại Công ty Vận tải và Dịch vụ công cộng Hà Nội và Xí nghiệp Xe Điện Hà Nội là đơn vị phụ thuộc Tổng công ty Vận tải Hà Nội.

     Ngày 13/7/2010, UBND thành phố Hà Nội có quyết định số 3461/QĐ-UBND về việc chuyển đổi Tổng công ty vận tải Hà Nội thành Công ty TNHH một thành viên. Theo đó, căn cứ trên Nghị quyết số 3679/NQ-HĐQT ngày 16/11/2012 của Hội đồng thành viên Tổng công ty vận tải Hà Nội về việc hoàn thiện công tác chuyển đổi Tổng công ty vận tải Hà Nội thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, tới ngày 19/11/2012, Hội đồng thành viên Tổng công ty Vận tải Hà Nội đã ban hành Quyết định số 3696/QĐ-HĐTV thành lập Xí nghiệp Xe Điện Hà Nội – Chi nhánh Tổng công ty vận tải Hà Nội (TNHH MTV) trên cơ sở chuyển đổi nguyên trạng từ Xí nghiệp Xe điện Hà Nội trực thuộc Tổng công ty Vận tải Hà Nội (DNNN).

     Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội đã có quyết định số 2407/QĐ-UBND về việc chuyển Xí nghiệp Xe điện Hà Nội thuộc Tổng công ty Vận tải Hà Nội thành Công ty cổ phần.

     Ngày 26/6/2015, Công ty Cổ phần Xe điện Hà Nội chính thức đi vào hoạt động dưới mô hình Công ty cổ phần theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0106889438 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành Phố Hà Nội cấp lần đầu.

NGÀNH NGHỀ KINH DOANH:

  • Kinh doanh trong lĩnh vực vận tải, cơ khí giao thông, xây dựng và dịch vụ hà tầng công cộng: Vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt, taxi, vận tải liên tỉnh, vận tải hàng hóa, đại lý ô tô, xây dựng công trình, dịch vụ hạ tầng công cộng …
  • Tham gia xây dựng quy hoạch, chiến lược phát triển ngành vận tải công cộng của thành phố Hà Nội theo định hướng chiến lược phát triển kinh tế của thành phố Hà Nội
  • Xây dựng kế hoạch dài hạn, trung hạn và hàng năm về hoạt động sản xuất kinh doanh của TRANSERCO;
  • Nghiên cứu, đề xuất các chế độ chính sách về vận tải hành khách công cộng trình UBND thành phố Hà Nội phê duyệt;
  • Lập, quản lý và tổ chức triển khai thực hiện các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật phục vụ vận tải hành khách công cộng (điểm đầu, cuối, dừng đỗ, trung chuyển, nhà chờ, …), bến xe, bến thủy, điểm trông giữ xe; Đầu tư, quản lý, khai thác các điểm đỗ, điểm dừng, nhà chờ xe buýt dó Thành phố giao;
  • Kinh doanh - dịch vụ vận tải hành khách, hàng hóa bằng các phương tiện: xe buýt, taxi, ô tô, xe điện, tàu biển, tàu thủy và các phương tiện khác; Dịch vụ du lịch lữ hành đường bộ và trên sông: Kinh doanh bến xe, bến thủy nội địa do Thành phố giao;
  • Kinh doanh bến bãi, các điểm đỗ xe, bốc xếp hành hóa; Kinh doanh xăng dầu, đại lý bán hàng, dịch vụ đại lý vận tải, trông giữ xe và làm sạch phương tiện vận tải, dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng ôtô, xe máy;
  • Kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hóa, ô tô, máy móc, vật tư, trang thiết bị, phụ tùng ô tô - xe máy, dụng cụ sửa chữa ô tô, xe máy phục vụ chuyên ngành giao thông vận tải;

 

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Nguyễn Thủy
  • Chủ tịch HĐQT
Chủ tịch HĐQT
Nguyễn Quang Huy
  • Thành viên HĐQT
  • Năm sinh 1984
Thành viên HĐQT
Năm sinh 1984
Nguyễn Hữu Hồng
  • Thành viên HĐQT
  • Năm sinh 1955
Thành viên HĐQT
Năm sinh 1955
Đào Việt Dũng
  • Thành viên HĐQT
  • Năm sinh 1978
Thành viên HĐQT
Năm sinh 1978
Lê Đông Xuân
  • Thành viên HĐQT
  • Năm sinh 1963
Thành viên HĐQT
Năm sinh 1963
BAN GIÁM ĐỐC/KẾ TOÁN TRƯỞNG
Nguyễn Hữu Hồng
  • Giám đốc
  • Năm sinh 1955
Giám đốc
Năm sinh 1955
Đào Việt Dũng
  • Phó Giám đốc
  • Năm sinh 1978
Phó Giám đốc
Năm sinh 1978
Lê Đình Hà
  • Phó Giám đốc
  • Năm sinh 1960
Phó Giám đốc
Năm sinh 1960
So sánh các chỉ tiêu tài chính HNT với toàn ngành

Tải báo cáo tài chính


Thông tin báo cáo Thời gian tạo
Báo cáo tài chính năm 2021 (đã kiểm toán) CN/2021
Báo cáo tài chính năm 2020 (đã kiểm toán) CN/2020
Báo cáo tài chính năm 2019 (đã kiểm toán) CN/2019
Báo cáo tài chính năm 2018 (đã kiểm toán) CN/2018
Báo cáo tài chính năm 2017 (đã kiểm toán) CN/2017
Báo cáo tài chính năm 2016 (đã kiểm toán) CN/2016
Báo cáo tài chính quý 3 năm 2016 Q3/2016
Báo cáo tài chính 9 tháng đầu năm 2015 CN/2015
Báo cáo tài chính năm 2015 (đã kiểm toán) CN/2015
Xem thêm

Thông tin báo cáo Thời gian tạo
Báo cáo thường niên năm 2021 CN/2021
Báo cáo thường niên năm 2020 CN/2020
Báo cáo thường niên năm 2019 CN/2019
Báo cáo thường niên năm 2017 CN/2017
Báo cáo thường niên năm 2016 CN/2016
Xem thêm

Thông tin báo cáo Thời gian tạo
Nghị quyết Đại hội cổ đông thường niên 26-05-2022
Nghị quyết Hội đồng Quản trị 06-04-2022
Nghị quyết Hội đồng Quản trị 06-04-2022
Nghị quyết Đại hội cổ đông thường niên 26-04-2021
Nghị quyết Hội đồng Quản trị 03-03-2021
Nghị quyết Hội đồng Quản trị 11-11-2020
Nghị quyết Đại hội cổ đông thường niên 27-06-2020
Nghị quyết Hội đồng Quản trị 19-05-2020
Nghị quyết Hội đồng Quản trị 27-03-2020
Nghị quyết Đại hội cổ đông thường niên 25-04-2019
Xem thêm

Thông tin báo cáo Thời gian tạo
Báo cáo tình hình quản trị công ty 17-01-2022
Xem thêm
TÊN CỔ ĐÔNG SỐ LƯỢNG TỈ LỆ
CTCP Dầu khí và kinh doanh tổng hợp
1,086,387 19.75%
550,000 10%
458,400 8.33%
312,200 5.68%
Lương Huy Toán
282,300 5.13%
55,000 1%
5,000 0.09%
3,000 0.05%
2,100 0.04%
1,200 0.02%

CÔNG TY CON VÀ CÔNG TY LIÊN KẾT

Tên công ty Vốn điều lệ Vốn góp Tỷ lệ sở hữu Ghi chú
CÔNG TY CON (0)
CÔNG TY LIÊN KẾT (0)