Công ty Cổ phần Thiết bị Phụ Tùng Cơ Điện (EMG - UPCoM)

EMG
  • Tham chiếu / Mở cửa  / 
  • Sàn / trần  - 
  • Thấp / cao 1D  / 
  • Thấp / cao 52T  / 
  • Khối lượng GD
  • Giá trị GD
  • NN Mua/Bán (KL)  / 
  • NN Mua/Bán (GT)  / 
  • NN sở hữu 0.00%
  • Nhóm ngành Hàng hóa chủ chốt
  • Vốn hóa
  • KL CP lưu hành3,000,000
  • P/E
  • EPS
  • P/B
  • P/S
  • BVPS
  • ROA 4QGN
  • ROE 4QGN
  • PE, EPS tính theo số liệu
    ĐVT: Giá 1.000đ; GTGD: Tỷ đồng

Tin doanh nghiệp

Cổ tức - Lịch sự kiện

Báo cáo phân tích

Dòng tiền nhà đầu tư

KL Mua GT Mua
KL Bán GT Bán
KL Ròng GT Ròng

Diễn biến giao dịch khối ngoại

KL Ròng GT Ròng

Diễn biến giao dịch tự doanh

Cá nhân trong nước: GT ròng
Tổ chức trong nước: GT ròng

Diễn biến giao dịch NĐT trong nước

Trong những năm qua, sản xuất nông nghiệp của nước ta đã từng bước áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, cũng như tăng cường cơ giới hóa ở các khâu phục vụ canh tác, chăm sóc và chế biến nông sản. Đáp ứng nhu cầu đó, Công ty liên tục tái cơ cấu, định hướng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty vào quỹ đạo bền vững và đề cao tính hiệu quả, cung cấp các sản phẩm dịch vụ phù hợp với yêu cầu của khách hàng. Quy mô của Công ty nhỏ so với mặt bằng chung, tuy nhiên trong năm tới, Công ty đặt kế hoạch tăng vốn điều lệ 100 tỷ, tham gia đấu giá và trở thành cổ đông chi phối đối với CTCP Khu công nghiệp cơ khí năng lượng Agrita, qua đó mở rộng thêm các cơ hội kinh doanh và quy mô Công ty.
Nhóm ngành: Hàng hóa chủ chốt
Lịch sử hình thành:
  • Công ty Thiết bị Phụ tùng Cơ điện NN được thành lập theo quyết định số: 36 NN – TCCB/ QĐ ngày 08 tháng 01 năm 1993 của Bộ Nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm(nay là Bộ Nông Nghiệp và phát triển nông thôn).
  • Tiền thân của Công ty thiết bị phụ tùng cơ điện NN là Công ty Thiết bị phụ tùng cơ khí và công cụ nông nghiệp được thành lập năm 1974 trên cơ sở sát nhập Công ty Thiết bị với Công ty sửa chữa và phụ tùng trực thuộc Tổng Cục trang bị kỹ thuật. Trong thời gian quản lý bao cấp, Công ty là địa chỉ duy nhất cung ứng thiết bị phụ tùng cơ khí trong nông nghiệp cho ngành nông nghiệp. Công ty có 2 chi nhánh đóng tại 2 miền Trung và Nam. Chi nhánh I tại 117 – 119 pasteur, Quận 3 Thành phố Hồ Chí Minh, Chi nhánh II tại 253 Trường Chinh, Phường An Khê, Thành phố Đà Nẵng.
  • Năm 1983, xuất phát từ sự phát triển cơ giới nông nghiệp trên các vùng miền, Công ty thiết bị phụ tùng cơ khí và công cụ nông nghiệp được tách ra thành 3 xí nghiệp: Xí nghiệp Thiết bị phụ tùng cơ khí nông nghiệp và công cụ NN khu vực I ở phía Bắc, đóng tại cơ sở của Công ty TBPTCKVCCNN cũ, Xí nghiệp khu vực II đóng tại Đà Nẵng, Xí nghiệp III đóng tại thành phố Hồ Chí Minh.
  • Năm 1993, Tổng cục tranh bị kỹ thuật giải thể, Xí nghiệp Thiết bị phụ tùng cơ khí và công cụ NN Khu vực I được đổi tên thành Công ty Thiết bị phụ tùng cơ điện NN.
  • Ngày 1 tháng 11 năm 1999, theo quyết định số 1854/ NN-TCCB/QĐ của Bộ Trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT, quyết định Công ty Thiết bị phụ tùng cơ điện NN trực thuộc Tổng Công ty cơ điện xây dựng NN & TL.
  • Công ty có trụ sở chính tại Ngõ 102 Đường Trường Chinh, Phường Phương Mai, Quận Đống Đa, Hà Nội. Cơ cấu tổ chức của Công ty bao gồm Văn phòng và 6 đơn vị trực thuộc (trong đó có 3 Chi nhánh) đó là: Trung tâm dịch vụ cơ điện nông nghiệp tại KM12 Quốc lộ 1A, Văn Điển, Thanh Trì Hà Nội. Xí nghiệp cơ khí và dịch vụ, tại 115A Quốc Lộ 70, Văn Điển, Thanh Trì, Hà Nội. Xí nghiệp cao su cơ điện NN tại Xuân Mai, Chương Mỹ, Hà Tây.  Chi nhánh Công ty Thiết bị phụ tùng cơ điện NN Hải Phòng, tại 378 Lê Thánh Tông, Phường Máy Chai, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng. Chi nhánh Công ty TBPTCĐNN Thành phố Hồ Chí Minh, tại 645 Khu phố 3 Quốc lộ 13, Phường Hiệp Bình Phước, Quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Chi nhánh Công ty TBPTCĐNN Đắc Lắc, tại KM4, Đường Nguyễn Chí Thanh, Quốc lộ 14 Đắc Lắc.
  • Từ khi thành lập đến nay, Công ty luôn hoàn thành tốt kế hoạch được giao, doanh thu năm sau cao hơn năm trước, sản xuất kinh doanh có hiệu quả, tăng trưởng ổn định, giao nộp ngân sách ngày càng tăng, tạo công ăn việc làm cho người lao động, đời sống cán bộ công nhân viên chức từng bước được cải thiện.
Ngành nghề kinh doanh:
  • Kinh doanh xuất nhập khẩu, bán buôn, bán lẻ vật tư, thiết bị, phụ tùng cơ điện xây dựng nông nghiệp, thủy lợi và công nghiệp thực phẩm.
  • Bán hàng đại lý, hàng ký gửi vật tư thiết bị phụ tùng cơ điện xây dựng NN & TL.
  • Kinh doanh xuất nhập khẩu nông lâm sản và thực phẩm chế biến, phân bón, nguyên vật liệu, hóa chất phục vụ nông nghiệp, thủy lợi và chế biến thực phẩm, thức ăn chăn nuôi, phương tiện vận tải đường bộ, hàng tiêu dùng phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn.
  • Dịch vụ vận tải và cho thuê kho bãi, văn phòng, trông giữ xe ô tô qua đêm, đại lý xăng dầu, xuất nhập khẩu ủy thác.
  • Sản xuất săm lốp máy kéo, máy nông nghiệp và các chế phẩm từ cao su.
  • Sản xuất, lắp ráp nội địa hóa động cơ Diezen và liên hợp với máy nông nghiệp, máy chế biến, sửa chữa và gia công sản phẩm cơ khí.
  • Đầu tư, xây dựng các công trình: thủy lợi, thủy điện, giao thông, dân dụng.
  • Kinh doanh thiết bị y tế, thiết bị phòng thí nghiệm.
  • Kinh doanh bất động sản và cho thuê văn phòng làm việc (không bao gồm hoạt động tư vấn về giá đất).
  • Xuất nhập khẩu kinh doanh phân bón.
  • Thương nghiệp bán buôn, bán lẻ.
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Lê Văn An
  • Chủ tịch HĐQT
  • Năm sinh 1958
Chủ tịch HĐQT
Năm sinh 1958
Nguyễn Ngọc Bình
  • Thành viên HĐQT
  • Năm sinh 1957
Thành viên HĐQT
Năm sinh 1957
Nguyễn Văn Thành
  • Thành viên HĐQT
  • Năm sinh 1954
Thành viên HĐQT
Năm sinh 1954
Nguyễn Ngọc Nam
  • Thành viên HĐQT
  • Năm sinh 1989
Thành viên HĐQT
Năm sinh 1989
Đỗ Mạnh Cường
  • Thành viên HĐQT
Thành viên HĐQT
BAN GIÁM ĐỐC/KẾ TOÁN TRƯỞNG
Nguyễn Ngọc Nam
  • Tổng Giám đốc
  • Năm sinh 1989
Tổng Giám đốc
Năm sinh 1989
Trần Vũ Long
  • Phó Tổng GĐ
  • Năm sinh 1975
Phó Tổng GĐ
Năm sinh 1975
Ngô Thị Lan Hương
  • Kế toán trưởng
  • Năm sinh 1977
Kế toán trưởng
Năm sinh 1977
So sánh các chỉ tiêu tài chính EMG với toàn ngành

Tải báo cáo tài chính


Thông tin báo cáo Thời gian tạo
Báo cáo tài chính năm 2025 (đã kiểm toán) CN/2025
Báo cáo tài chính năm 2024 (đã kiểm toán) CN/2024
Báo cáo tài chính năm 2023 (đã kiểm toán) CN/2023
Báo cáo tài chính năm 2022 (đã kiểm toán) CN/2022
Báo cáo tài chính năm 2021 (đã kiểm toán) CN/2021
Báo cáo tài chính năm 2020 (đã kiểm toán) CN/2020
Báo cáo tài chính năm 2019 (đã kiểm toán) CN/2019
Báo cáo tài chính năm 2018 (đã kiểm toán) CN/2018
Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2017 (đã kiểm toán) CN/2017
Báo cáo tài chính năm 2016 (đã kiểm toán) CN/2016
Xem thêm

Thông tin báo cáo Thời gian tạo
Báo cáo thường niên năm 2024 CN/2024
Báo cáo thường niên năm 2022 CN/2022
Báo cáo thường niên năm 2021 CN/2021
Báo cáo thường niên năm 2020 CN/2020
Báo cáo thường niên năm 2019 CN/2019
Báo cáo thường niên năm 2018 CN/2018
Báo cáo thường niên năm 2017 CN/2017
Báo cáo thường niên năm 2016 CN/2016
Xem thêm

Thông tin báo cáo Thời gian tạo
Nghị quyết Hội đồng Quản trị 30-12-2025
Nghị quyết Hội đồng Quản trị 16-12-2025
Nghị quyết Hội đồng Quản trị 24-10-2025
Nghị quyết Hội đồng Quản trị 14-10-2025
Nghị quyết Hội đồng Quản trị 14-10-2025
Nghị quyết Hội đồng Quản trị 23-09-2025
Nghị quyết Hội đồng Quản trị 22-09-2025
Nghị quyết Hội đồng Quản trị 30-07-2025
Nghị quyết Đại hội cổ đông thường niên 24-06-2025
Nghị quyết Hội đồng Quản trị 08-05-2025
Xem thêm

Thông tin báo cáo Thời gian tạo
Báo cáo tình hình quản trị công ty 31-07-2025
Báo cáo tình hình quản trị công ty 29-01-2024
Báo cáo tình hình quản trị công ty 30-01-2023
Báo cáo tình hình quản trị công ty 28-07-2023
Báo cáo tình hình quản trị công ty 28-07-2022
Xem thêm
TÊN CỔ ĐÔNG SỐ LƯỢNG TỈ LỆ
1,489,230 49.64%
161,423 5.38%
103,097 3.44%
90,290 3.01%
81,323 2.71%
16,614 0.55%
16,075 0.54%
9,142 0.3%
5,334 0.18%

CÔNG TY CON VÀ CÔNG TY LIÊN KẾT

Tên công ty Vốn điều lệ Vốn góp Tỷ lệ sở hữu Ghi chú
CÔNG TY CON (1)
CTCP Cơ điện và Thực phẩm Sen Việt N/A N/A 32
CTCP Cơ điện và Thực phẩm Sen Việt
  • Vốn điều lệ: N/A
  • Vốn góp: N/A
  • Tỷ lệ sở hữu: 32
CÔNG TY LIÊN KẾT (0)