| Cá nhân trong nước: GT ròng | |
|---|---|
| Tổ chức trong nước: GT ròng |
Quá trình phát triển
Ngày 28/04/1988: cửa hàng Kinh doanh Vàng bạc Phú Nhuận ra đời trực thuộc UBND Quận Phú Nhuận trong thời điểm ngành kim hoàn chưa phát triển và thị trường còn nhiều hạn chế.
Năm 1992: chính thức mang tên công ty Vàng Bạc Đá Quý Phú Nhuận và xác định chiến lược phát triển trở thành nhà sản xuất kinh doanh trang sức chuyên nghiệp. Tại thời điểm này, PNJ còn mở rộng hoạt động bằng việc sáng lập Ngân hàng Đông Á với tỷ lệ vốn góp 40%.
Năm 1994: PNJ thành lập chi nhánh Hà Nội, mở đầu cho chiến lược mở rộng hệ thống trên toàn quốc. Sau đó, lần lượt các chi nhánh như Đà Nẵng năm 1998, Cần Thơ năm 1999, hệ thống PNJ luôn được mở rộng không ngừng.
Năm 2001: Nhãn hiệu PNJSilver chính thức ra đời song song với việc tiếp tục phát triển nhãn hàng trang sức vàng PNJ bằng nhiều chương trình tiếp thị bùng nổ với sự bảo trợ của Hội đồng vàng thế giới.
Ngày 2/1/2004: PNJ chính thức cổ phần hóa, chuyển đổi từ doanh nghiệp kinh tế Đảng thành Công ty Cổ phần Vàng Bạc Đá Quý Phú Nhuận.
Vào ngày 3/4/2008: PNJ chính thức thay đổi logo mới nhân kỷ niệm 20 năm thành lập và phát triển với hình ảnh chuyên nghiệp, xứng tầm cho chặng đường mới.
Tháng 3/2009: cổ phiếu PNJ chính thức niêm yết tại HOSE, tăng vốn điều lệ lên 400 tỷ đồng.
Tháng 8/2009: thành lập Công ty TNHH MTV Thời trang CAO cùng với việc bổ sung ngành kinh doanh đồng hồ của các nhãn hiệu nổi tiếng thế giới tại hệ thống PNJ. Với 142 cửa hàng, PNJ trở thành công ty có hệ thống bán lẻ trang sức lớn nhất Việt Nam.
Tháng 3/2011: PNJ khởi công xây dựng xí nghiệp nữ trang PNJ hiện đại nhất Việt Nam, đồng thời không ngừng nâng cấp quy mô hệ thống phân phối, khánh thành các trụ sở và khai trương các trung tâm kim hoàn tại Kiên Giang, Bình Dương, Biên Hòa, Hà Nội….
Ngày 18/10/2012: PNJ khánh thành Xí nghiệp nữ trang PNJ với tổng vốn đầu tư 120 tỷ đồng, công suất sản xuất đạt trên 4 triệu sản phẩm/năm.
Năm 2013: PNJ có 168 cửa hàng và 15 chi nhánh trên khắp Việt Nam.
Ngày 12/01/2013: PNJ khánh thành Trung tâm trang sức, kim cương và đồng hồ lớn nhất trên toàn hệ thống tại 52A- 52B Nguyễn Văn Trỗi, quận Phú Nhuận, TP Hồ Chí Minh.
Tháng 11/2013: PNJ tăng vốn điều lệ lên 755.97 tỷ đồng.
Ngày 10/7/2015: PNJ tăng vốn điều lệ lên 982.745.770.000 đồng.
Ngày 02/02/2018: PNJ tăng vốn điều lệ lên 1.081.020.340.000 đồng.
Ngày 28/4/2018: HĐQT PNJ đã thông qua việc chấm dứt hoạt động của Xí nghiệp nữ trang PNJ.
Ngày 28/4/2018: HĐQT PNJ thành lập hai công ty con TNHH MTV Chế tác và Kinh doanh Trang sức PNJ, vốn điều lệ 100 tỷ đồng, Công ty TNHH MTV Kỷ nguyên Khách hàng (Customer Era Limited Company - CECL), vốn điều lệ 20 tỷ đồng.
Năm 2019: PNJ Khai trương cửa hàng Flagship đầu tiên tên là PNJ Next (Jewelry & Beyond), tầng trệt kinh doanh Kim cương, vàng bạc và đá quý, tầng 1 là PNJ Watch chuyên kinh doanh đồng hồ chính hãng.
Ngày 9/9/2019: PNJ Khai trương cửa hàng PNJ ART đầu tiên, cung cấp giải pháp Quà tặng Doanh nghiệp và sản phẩm Mỹ nghệ kim hoàn tại 141B Phan Đăng Lưu, Phú Nhuận, TP.HCM
Ngành nghề kinh doanh
Dịch vụ kiểm định kim cương và đá quý
Cho thuê nhà
Sản xuất, kinh doanh trang sức thành phẩm bằng vàng; bạc; đá quý, vàng miếng thành phẩm (không phân phối kim cương đã hoặc chưa được gia công nhưng chưa được gắn hoặc nạm dát; đá quý (trừ kim cương), đá bán quý, đã hoặc chưa được gia công hoặc phân loại nhưng chưa xâu chuỗi, chưa gắn hoặc nạm dát; đá quý (trừ kim cương); đá quý hoặc đá bán quý tổng hợp hoặc tái tạo, đã hoặc chưa gia công hoặc phân loại nhưng chưa xâu thành chuỗi, chưa gắn hoặc nạm dát; bạc (kể cả bạc được mạ vàng hoặc bạch kim) – chưa gia công hoặc ở dạng bán thành phẩm hoặc dạng bột; vàng (kể cả vàng mạ bạch kim) chưa gia công hoặc ở dạng bán thành phẩm hoặc dạng bột; bạch kim, chưa gia công hoặc ở dạng bán thành phẩm hoặc dạng bột; chỉ bao gồm bạc hoặc vàng, dát phủ bạch kim, chưa gia công quá mức bán thành phẩm thuộc nhóm 71111).
| HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ | |||
|---|---|---|---|
| Cao Thị Ngọc Dung
| Chủ tịch HĐQT | Năm sinh 1957 |
| Lê Trí Thông
| Phó Chủ tịch HĐQT | Năm sinh 1979 |
| Trần Phương Ngọc Thảo
| Phó Chủ tịch HĐQT | Năm sinh 1984 |
| Đặng Thị Lài
| Thành viên HĐQT | Năm sinh 1967 |
| Đào Trung Kiên
| Thành viên HĐQT | Năm sinh 1979 |
| Đặng Hải Anh
| Thành viên HĐQT | Năm sinh 1985 |
| Đỗ Thị Ngọc Thanh
| Phụ trách quản trị | |
| Nguyễn Tuấn Hải
| Thành viên HĐQT độc lập | Năm sinh 1965 |
| Tiêu Yến Trinh
| Thành viên HĐQT độc lập | Năm sinh 1974 |
| Lê Quang Phúc
| Thành viên HĐQT độc lập | Năm sinh 1966 |
| BAN GIÁM ĐỐC/KẾ TOÁN TRƯỞNG | |||
| Đào Trung Kiên
| Giám đốc Cao Cấp – Vận Hành | Năm sinh 1979 |
| Nguyễn Ngọc Văn Quân
| Giám đốc Cao Cấp – Cung ứng | |
| Đặng Hải Anh
| Giám đốc Cao Cấp – Công Nghệ Thông Tin | Năm sinh 1985 |
| Nguyễn Khoa Hồng Thành
| Giám đốc Cao Cấp - Marketing | |
| Nguyễn Chí Kiên
| Giám đốc Cao Cấp – Nguồn Nhân Lực | |
| Trương Hoài Anh
| Giám đốc Cao Cấp - Khách hàng & Bán lẻ | |
| Nguyễn Minh Hải
| Giám đốc Cao Cấp – Tài Chính | |
| Lê Trí Thông
| Tổng Giám đốc | Năm sinh 1979 |
| Dương Quang Hải
| Kế toán trưởng | |
| VỊ TRÍ KHÁC | |||
| Lê Trí Thông
| Công bố thông tin | Năm sinh 1979 |
| Thông tin báo cáo | Thời gian tạo | |
|---|---|---|
| Báo cáo tài chính hợp nhất quý 3 năm 2025 | Q3/2025 | |
| Báo cáo tài chính công ty mẹ quý 3 năm 2025 | Q3/2025 | |
| Báo cáo tài chính công ty mẹ quý 2 năm 2025 | Q2/2025 | |
| Báo cáo tài chính công ty mẹ quý 2 năm 2025 (đã soát xét) | Q2/2025 | |
| Báo cáo tài chính hợp nhất quý 2 năm 2025 (đã soát xét) | Q2/2025 | |
| Báo cáo tài chính hợp nhất quý 1 năm 2025 | Q1/2025 | |
| Báo cáo tài chính công ty mẹ quý 1 năm 2025 | Q1/2025 | |
| Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2024 (đã kiểm toán) | CN/2024 | |
| Báo cáo tài chính hợp nhất quý 4 năm 2024 | Q4/2024 | |
| Báo cáo tài chính công ty mẹ quý 4 năm 2024 | Q4/2024 | |
| Xem thêm | ||
| Thông tin báo cáo | Thời gian tạo | |
|---|---|---|
| Bản điều lệ | CN/2024 | |
| Báo cáo thường niên năm 2024 | CN/2024 | |
| Báo cáo thường niên năm 2023 | CN/2023 | |
| Báo cáo thường niên năm 2022 | CN/2022 | |
| Báo cáo thường niên năm 2021 | CN/2021 | |
| Báo cáo thường niên năm 2020 | CN/2020 | |
| Bản điều lệ | CN/2020 | |
| Báo cáo thường niên năm 2019 | CN/2019 | |
| Báo cáo thường niên năm 2018 | CN/2018 | |
| Báo cáo thường niên năm 2017 | CN/2017 | |
| Xem thêm | ||
| Thông tin báo cáo | Thời gian tạo | |
|---|---|---|
| Nghị quyết Hội đồng Quản trị | 13-10-2025 | |
| Nghị quyết Hội đồng Quản trị | 17-09-2025 | |
| Nghị quyết Hội đồng Quản trị | 19-08-2025 | |
| Nghị quyết Đại hội cổ đông thường niên | 26-04-2025 | |
| Nghị quyết Hội đồng Quản trị | 26-04-2025 | |
| Nghị quyết Hội đồng Quản trị | 10-04-2025 | |
| Nghị quyết Hội đồng Quản trị | 20-02-2025 | |
| Nghị quyết Hội đồng Quản trị | 14-02-2025 | |
| Nghị quyết Hội đồng Quản trị | 21-01-2025 | |
| Nghị quyết Hội đồng Quản trị | 18-12-2024 | |
| Xem thêm | ||
| Thông tin báo cáo | Thời gian tạo | |
|---|---|---|
| Báo cáo tình hình quản trị công ty | 24-01-2025 | |
| Báo cáo tình hình quản trị công ty | 30-07-2025 | |
| Báo cáo tình hình quản trị công ty | 30-01-2024 | |
| Báo cáo tình hình quản trị công ty | 30-07-2024 | |
| Báo cáo tình hình quản trị công ty | 31-01-2023 | |
| Báo cáo tình hình quản trị công ty | 28-07-2023 | |
| Báo cáo tình hình quản trị công ty | 28-01-2022 | |
| Báo cáo tình hình quản trị công ty | 29-07-2022 | |
| Báo cáo tình hình quản trị công ty | 01-02-2021 | |
| Báo cáo tình hình quản trị công ty | 02-08-2021 | |
| Xem thêm | ||
| TÊN CỔ ĐÔNG | SỐ LƯỢNG | TỈ LỆ |
|---|---|---|
| Nhóm quỹ ngoại Dragon Capital | 29,985,518 | 8.79% |
| T. Rowe Price Associates, Inc. | 20,314,131 | 5.95% |
| Sprucegrove Investment Management | 16,269,282 | 4.77% |
| LGM Investments Ltd | 13,063,840 | 3.83% |
| 12,266,666 | 3.6% | |
| 12,005,466 | 3.52% | |
| Route One Investment Company | 11,696,032 | 3.43% |
| Dragon Capital | 10,465,066 | 3.07% |
| 10,014,189 | 2.94% | |
| Vietnam Investment Limited | 9,950,673 | 2.92% |
| Tên công ty | Số cổ phiếu | Tỷ lệ % | Tính đến ngày |
|---|---|---|---|
| Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Á | 38500000 | 7.7% | 12/08/2015 |
| Công ty Cổ phần Vàng bạc Đá quý Phú Nhuận | 945 | 0% | 09/01/2026 |
| Tên công ty | Vốn điều lệ | Vốn góp | Tỷ lệ sở hữu | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| CÔNG TY CON (4) | ||||
| Công ty TNHH MTV Thời trang CAF | N/A | N/A | 100 | |
Công ty TNHH MTV Thời trang CAF
| ||||
| Công ty TNHH MTV Giám định PNJLAB | N/A | N/A | 100 | |
Công ty TNHH MTV Giám định PNJLAB
| ||||
| Công ty TNHH MTV Chế tác và Kinh doanh Trang sức PNJP | N/A | N/A | 100 | |
Công ty TNHH MTV Chế tác và Kinh doanh Trang sức PNJP
| ||||
| Công ty TNHH MTV Kỷ nguyên Khách hàng CECL | N/A | N/A | 100 | |
Công ty TNHH MTV Kỷ nguyên Khách hàng CECL
| ||||
| CÔNG TY LIÊN KẾT (0) | ||||