Tổng Công ty Lương thực Miền Nam - Công ty Cổ phần (VSF - UPCoM)

VSF
  • Tham chiếu / Mở cửa  / 
  • Sàn / trần  - 
  • Thấp / cao 1D  / 
  • Thấp / cao 52T  / 
  • Khối lượng GD
  • Giá trị GD
  • NN Mua/Bán (KL)  / 
  • NN Mua/Bán (GT)  / 
  • Room

Tin doanh nghiệp

Cổ tức - Lịch sự kiện

Báo cáo phân tích

Dòng tiền nhà đầu tư

KL Mua GT Mua
KL Bán GT Bán
KL Ròng GT Ròng

Diễn biến giao dịch khối ngoại

KL Ròng GT Ròng

Diễn biến giao dịch tự doanh

Cá nhân trong nước: GT ròng
Tổ chức trong nước: GT ròng

Diễn biến giao dịch NĐT trong nước

Gần 40 năm thành lập và phát triển, Tổng công ty đạt được rất nhiều thành công trên nhiều lĩnh vực sản xuất kinh doanh được Đảng, Nhà nước, các tổ chức chính trị, xã hội và các doanh nghiệp trong và ngoài nước tín nhiệm cao, nhận được nhiều giải thưởng, thành tích xuất sắc trong kinh doanh.
Nhóm ngành: Thực phẩm, đồ uống và thuốc lá
Lịch sử hình thành:
  • Công ty TNHH MTV Tổng công ty Lương thực miền Nam (VINAFOOD II) tiền thân là Tổng công ty lúa gạo Miền Nam được thành lập năm 1976 theo Quyết định số 130/LTTP ngày 18/8/1976 của Bộ Lương thực và Thực phẩm;
  • Tháng 7/1978: Tổng công ty lúa gạo Miền Nam được đổi tên thành Tổng công ty Lương thực miền Nam (Quyết định số 1606/LTTP-LĐ ngày 20/7/1978 của Bộ Lương thực và Thực phẩm);
  • Tháng 9/1986: Tổng công ty được đổi tên thành Tổng công ty Lương thực khu vực II (Quyết định số 493 QĐ/TC ngày 09/9/1986 của Bộ Lương thực);
  • Tháng 11/1987: Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) quyết định thành lập Tổng công ty Lương thực Trung ương (Vinafood) (Quyết định số 210/HĐBT ngày 07/11/1987) trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm trên cở sở tổ chức lại các Tổng công ty Lương thực khu vực I, II, Miền Trung, XNK lương thực, Công ty Vật tư bao bì II và các xí nghiệp xay xát gạo và bột mì. Lúc này Tổng công ty trở thành Cơ quan đại diện Tổng công ty Lương thực Trung ương đặt tại Thành phố HCM (Quyết định số 417/NN-CNTP ngày 30/11/1987 của Bộ NN- Công nghiệp thực phẩm);
  • Tháng 01/1990: Thành lập lại Tổng công ty Lương thực Trung ương II (VINAFOOD II) trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm (Quyết định số 19 NN-TCCB/QĐ ngày 18/01/1990 của Bộ NN- Công nghiệp thực phẩm);
  • Tháng 5/1995: Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập Tổng công ty Lương thực miền Nam trên cơ sở tổ chức lại Tổng công ty Lương thực Trung ương II, Công ty Lương thực Trung ương III và các đơn vị kinh doanh lương thực từ Quảng Nam- Đà Nẵng trở vào (Quyết định số 311/QĐ/TTg ngày 24/5/1995 của Thủ tướng Chính phủ). Tổng công ty còn được gọi là Tổng công ty 91 (hạng đặc biệt) vì được thành lập theo mô hình thí điểm thành lập tập đoàn kinh doanh tại Quyết định số 91-TTg ngày 07/3/1994 của Thủ tướng Chính phủ;
  • Tháng 7/2003: Tổng công ty bắt đầu thực hiện công cuộc sắp xếp, chuyển đổi DNNN và thí điểm tổ chức hoạt động theo mô hình công ty mẹ- công ty con của Chính phủ (Quyết định số 136/2003/QĐ-TTg ngày 10/7/2003 của Thủ tướng Chính phủ);
  • Tháng 12/2005: Thủ tướng Chính phủ có Quyết định số 333/2005/QĐ-TTg ngày 14/12/2005 về việc thành lập Tổng công ty Lương thực miền Nam tổ chức hoạt động theo mô hình Công ty mẹ – Công ty con; Quyết định số 125/2006/QĐ-TTg ngày 30/5/2006 ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Lương thực miền Nam theo mô hình công ty mẹ- công ty con. Tổng công ty đã đăng ký kinh doanh, khắc dấu lại và chính thức đi vào hoạt động theo mô hình mới kể từ 08/02/2007;
  • Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19/3/2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu; Tổng công ty Lương thực miền Nam thực hiện chuyển đổi hoạt động theo mô hình công ty TNHH một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu theo Quyết định số 979/QĐ-TTg ngày 25/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ; và kể từ ngày 30/3/2011 cho đến nay Tổng công ty chính thức đăng ký hoạt động theo mô hình mới với tên gọi là: Công ty TNHH một thành viên – Tổng công ty Lương thực miền Nam;
  • Ngày 20/12/2012, Thủ tướng Chính phủ có quyết định số 1909/QĐ-TTg về việc phê duyệt đề án tái cơ cấu Tổng công ty Lương thực miền Nam giai đoạn 2012-2015 để tập trung vào ngành nghề kinh doanh chính và ngành nghề phục vụ trực tiếp cho ngành nghề kinh doanh chính;
  • Tính đến ngày 31/03/2017, Tổng công ty Lương thực miền Nam gồm 14 đơn vị thuộc khối mẹ và 01 đơn vị Văn phòng Tổng công ty, 12 Công ty cổ phần chi phối, 8 công ty liên kết với gần 2.600 cán bộ, công nhân viên. Tổng công ty Lương thực miền Nam có trụ sở chính tại Thành phố Hồ Chí Minh và các cơ sở sản xuất, kinh doanh, kho chứa trải dài từ Đà Nẵng đến Cà Mau, đặc biệt tập trung nhiều ở các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long, nơi sản xuất hầu hết số lượng gạo xuất khẩu của Việt Nam;
  • Cùng với sự tăng cường về quy mô, cơ cấu, Tổng công ty Lương thực miền Nam cũng hoạt động trong nhiều lĩnh vực, ngành nghề như: chế biến, kinh doanh xuất nhập khẩu lương thực, nông sản với sản phẩm chính là lúa gạo. Ngoài ra còn có các mặt hàng khác như thực phẩm chế biến, lúa mì, bột mì, bao bì, cá cơm và các hoạt động kinh doanh, dịch vụ khác theo quy định của pháp luật;
  • Trong hơn 40 năm qua, Tổng công ty Lương thực miền Nam đã có những bước phát triển vượt bậc về nhiều mặt, trở thành một trong những Doanh nghiệp kinh doanh lúa gạo lớn trên thế giới với mức chế biến và xuất khẩu bình quân hàng năm đạt khoảng 2,8 – 3,0 triệu tấn gạo, kim ngạch xuất khẩu hàng năm trên 1 tỷ USD, doanh số trên 30.000 tỷ đồng đã góp phần quan trọng vào việc tiêu thụ lương thực hàng hóa cho nông dân; đầu tư tăng năng lực sản xuất kinh doanh, phát triển thị trường nội địa, bình ổn giá, đảm bảo an ninh lương thực quốc gia đóng góp vào việc phát triển kinh tế – xã hội của đất nước; Hiện Tổng công ty Lương thực miền Nam đang tổ chức và hoạt động theo Điều lệ do Chính phủ phê chuẩn tại Nghị định số 10/2014/NĐ-CP ngày 13/02/2014 (có hiệu lực từ ngày 01/4/2014);
Lĩnh vực hoạt động:
Theo Giấy chứng nhận ĐKKD số: 0300613198 do Phòng Đăng ký kinh doanh -Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh, cấp ngày 08/02/2007 và đăng ký thay đổi lần thứ 9: ngày 05 tháng 01 năm 2016, ngành nghề kinh doanh chính của Tổng công ty như sau: Thu mua, bảo quản, chế biến, bán buôn, bán lẻ, dự trữ, lưu thông lương thực, thực phẩm chế biến, nông sản. Xuất khẩu, nhập khẩu lương thực, nông sản;
  • Ngành nghề có liên quan đến kinh doanh chính:

 

Chế biến thức ăn chăn nuôi, nuôi trồng và chế biến thủy sản. Sản xuất kinh doanh bao bì, nguyên liệu sản xuất bao bì; sản xuất và kinh doanh bánh tráng; quản lý khai thác cảng biển Trà Nóc, bến – cảng nội thủy, giao nhận, đại lý vận tải hàng hóa chuyên ngành đường biển; bán lẻ trong các cửa hàng kinh doanh tổng hợp, cửa hàng tiện ích; kinh doanh dịch vụ trồng trọt, dịch vụ chăn nuôi, dịch vụ sau thu hoạch và xử lý hạt giống để nhân giống; kinh doanh máy móc, thiết bị và phụ tùng máy nông nghiệp; kinh doanh phân bón, thuốc trừ sâu và hóa chất khác sử dụng trong nông nghiệp.

  • Sản phẩm và dịch vụ chủ yếu

Các mặt hàng kinh doanh chủ yếu là: gạo, bột ngọt, nước tương, mì, nui, bánh kẹo, v.v… Tổng công ty Lương thực miền Nam, với chức năng, nhiệm vụ của mình, tích cực tham gia vào công tác bình ổn giá lương thực, phục vụ nhu cầu thiết yếu hàng ngày của người dân với hệ thống 88 Cửa hàng tiện ích từ Đà Nẵng trở vào Cà Mau. Trong đó, tại TP. Hồ Chí Minh có hơn 47 cửa hàng và trung tâm phân phối.

Bên cạnh sản phẩm mì ăn liền truyền thống, sản phẩm của ngành hàng Lương thực thực phẩm chế biến của Tổng công ty Lương thực miền Nam đa dạng và phong phú với các mặt hàng khác như: Miến, Bún, Phở, Hủ tiếu, cháo ăn liền…, và các mặt hàng gia vị như: Nước tương, tương ớt, bột canh, nước chấm thực vật… Đặc biệt các loại sản phẩm này được sản xuất với nhiều hương vị khác nhau, đã hoàn toàn đáp ứng được nhu cầu về khẩu vị thị hiếu, tạo điều kiện phục vụ tốt hơn cho người tiêu dùng hiện tại và tiềm năng trong tương lai.

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Nguyễn Huy Hưng
  • Chủ tịch HĐQT
Chủ tịch HĐQT
Lưu Nguyễn Chí Nhân
  • Phó Chủ tịch HĐQT
Phó Chủ tịch HĐQT
Trần Tấn Đức
  • Thành viên HĐQT
Thành viên HĐQT
Nguyễn Văn Hiển
  • Thành viên HĐQT
Thành viên HĐQT
Hồ Thị Cẩm Vân
  • Thành viên HĐQT
Thành viên HĐQT
BAN GIÁM ĐỐC/KẾ TOÁN TRƯỞNG
Nguyễn Văn Hiển
  • Phó Tổng GĐ
Phó Tổng GĐ
Trần Hoàng Ngân
  • Phó Tổng GĐ
Phó Tổng GĐ
Bạch Ngọc Văn
  • Phó Tổng GĐ
Phó Tổng GĐ
Nguyễn Quang Tâm
  • Giám đốc Tài chính
Giám đốc Tài chính
Nguyễn Vương Quốc
  • Kế toán trưởng
Kế toán trưởng
Lê Thị Thảo
  • Trưởng Ban Tài chính
  • Năm sinh 1973
Trưởng Ban Tài chính
Năm sinh 1973
VỊ TRÍ KHÁC
Hoàng Anh Tuấn
  • Chánh Văn phòng
Chánh Văn phòng
Trần Tấn Đức
  • Người được ủy quyền công bố thông tin
Người được ủy quyền công bố thông tin
Nguyễn Ngọc Nam
  • Người đại diện theo pháp luật
  • Năm sinh 1964
Người đại diện theo pháp luật
Năm sinh 1964
So sánh các chỉ tiêu tài chính VSF với toàn ngành

Tải báo cáo tài chính


Thông tin báo cáo Thời gian tạo
Báo cáo tài chính hợp nhất quý 2 năm 2025 Q2/2025
Báo cáo tài chính công ty mẹ quý 2 năm 2025 Q2/2025
Báo cáo tài chính hợp nhất quý 1 năm 2025 Q1/2025
Báo cáo tài chính công ty mẹ quý 1 năm 2025 Q1/2025
Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2024 (đã kiểm toán) CN/2024
Báo cáo tài chính công ty mẹ năm 2024 (đã kiểm toán) CN/2024
Báo cáo tài chính hợp nhất quý 4 năm 2024 Q4/2024
Báo cáo tài chính công ty mẹ quý 4 năm 2024 Q4/2024
Báo cáo tài chính công ty mẹ quý 3 năm 2024 Q3/2024
Báo cáo tài chính hợp nhất quý 3 năm 2024 Q3/2024
Xem thêm

Thông tin báo cáo Thời gian tạo
Báo cáo thường niên năm 2024 CN/2024
Báo cáo thường niên năm 2022 CN/2022
Báo cáo thường niên năm 2021 CN/2021
Báo cáo thường niên năm 2020 CN/2020
Báo cáo thường niên năm 2018 CN/2018
Xem thêm

Thông tin báo cáo Thời gian tạo
Nghị quyết Hội đồng Quản trị 11-12-2025
Nghị quyết Đại hội cổ đông thường niên 18-04-2025
Nghị quyết Hội đồng Quản trị 26-03-2025
Nghị quyết Hội đồng Quản trị 26-02-2025
Nghị quyết Đại hội cổ đông bất thường 27-12-2024
Nghị quyết Hội đồng Quản trị 05-12-2024
Nghị quyết Hội đồng Quản trị 08-11-2024
Nghị quyết Đại hội cổ đông thường niên 25-04-2024
Nghị quyết Hội đồng Quản trị 06-03-2024
Nghị quyết Đại hội cổ đông thường niên 09-04-2023
Xem thêm

Thông tin báo cáo Thời gian tạo
Báo cáo tình hình quản trị công ty 30-01-2023
Báo cáo tình hình quản trị công ty 28-07-2023
Báo cáo tình hình quản trị công ty 26-01-2022
Báo cáo tình hình quản trị công ty 27-07-2022
Xem thêm
TÊN CỔ ĐÔNG SỐ LƯỢNG TỈ LỆ
Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
257,129,300 51.43%
CTCP Tập đoàn T&T
125,000,000 25%
5,900 0%
5,700 0%
4,500 0%
1,700 0%
1,700 0%

Đang sở hữu

Tên công ty Số cổ phiếu Tỷ lệ % Tính đến ngày
CTCP Xây lắp Cơ khí và Lương thực Thực phẩm (MCF) 6466800 60% 13/05/2025
Công ty Cổ phần Lương thực Thành phố Hồ Chí Minh (FCS) 19187100 65.15% 30/06/2024
Công ty Cổ phần Lương thực Thực phẩm Safoco (SAF) 4866098 40.39% 06/01/2025
Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Nông sản Thực phẩm An Giang (AFX) 1679330 4.8% 15/04/2024
Công ty Cổ phần Lương thực Thực phẩm Vĩnh Long (VLF) 4784000 40% 30/06/2024
Công ty Cổ phần Lương thực Bình Định (BLT) 2040000 51% 24/06/2025
Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Kiên Giang (KGM) 21184800 83.31% 03/06/2025

CÔNG TY CON VÀ CÔNG TY LIÊN KẾT

Tên công ty Vốn điều lệ Vốn góp Tỷ lệ sở hữu Ghi chú
CÔNG TY CON (12)
Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Kiên Giang (KGM) 254.3 211.85 83.31
Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Kiên Giang (KGM)
  • Vốn điều lệ: 254.3
  • Vốn góp: 211.85
  • Tỷ lệ sở hữu: 83.31
CTCP XNK Nông sản Thực phẩm Cà Mau 66 40.95 62.05
CTCP XNK Nông sản Thực phẩm Cà Mau
  • Vốn điều lệ: 66
  • Vốn góp: 40.95
  • Tỷ lệ sở hữu: 62.05
Công ty Cổ phần Lương thực Thực phẩm Safoco (SAF) 120.47 48.66 40.39
Công ty Cổ phần Lương thực Thực phẩm Safoco (SAF)
  • Vốn điều lệ: 120.47
  • Vốn góp: 48.66
  • Tỷ lệ sở hữu: 40.39
Công ty Cổ phần Lương thực Bình Định (BLT) 40 20.4 51
Công ty Cổ phần Lương thực Bình Định (BLT)
  • Vốn điều lệ: 40
  • Vốn góp: 20.4
  • Tỷ lệ sở hữu: 51
CTCP Xây lắp Cơ khí và Lương thực Thực phẩm (MCF) 80 64.67 60
CTCP Xây lắp Cơ khí và Lương thực Thực phẩm (MCF)
  • Vốn điều lệ: 80
  • Vốn góp: 64.67
  • Tỷ lệ sở hữu: 60
CTCP Lương thực Nam Trung Bộ 64.05 42.44 66.27
CTCP Lương thực Nam Trung Bộ
  • Vốn điều lệ: 64.05
  • Vốn góp: 42.44
  • Tỷ lệ sở hữu: 66.27
Công ty Cổ phần Bao bì Tiền Giang (BTG) 11.9 7.14 60
Công ty Cổ phần Bao bì Tiền Giang (BTG)
  • Vốn điều lệ: 11.9
  • Vốn góp: 7.14
  • Tỷ lệ sở hữu: 60
CTCP Lương Thực Quảng Ngãi 10 5.1 51
CTCP Lương Thực Quảng Ngãi
  • Vốn điều lệ: 10
  • Vốn góp: 5.1
  • Tỷ lệ sở hữu: 51
Công ty cổ phần Tô Châu (TCJ) 100 65.4 65.4
Công ty cổ phần Tô Châu (TCJ)
  • Vốn điều lệ: 100
  • Vốn góp: 65.4
  • Tỷ lệ sở hữu: 65.4
CTCP Lương thực Hậu Giang 54 28.77 53.28
CTCP Lương thực Hậu Giang
  • Vốn điều lệ: 54
  • Vốn góp: 28.77
  • Tỷ lệ sở hữu: 53.28
Công ty Cổ phần Lương thực Thành phố Hồ Chí Minh (FCS) 294.5 191.87 65.15
Công ty Cổ phần Lương thực Thành phố Hồ Chí Minh (FCS)
  • Vốn điều lệ: 294.5
  • Vốn góp: 191.87
  • Tỷ lệ sở hữu: 65.15
CTCP Sài Gòn Lương thực 57.62 29.38 51
CTCP Sài Gòn Lương thực
  • Vốn điều lệ: 57.62
  • Vốn góp: 29.38
  • Tỷ lệ sở hữu: 51
CÔNG TY LIÊN KẾT (6)
CTCP lương thực Thực phẩm Cambodia – Vietnam (CAVIFOODS) 155.02 57.36 37
CTCP lương thực Thực phẩm Cambodia – Vietnam (CAVIFOODS)
  • Vốn điều lệ: 155.02
  • Vốn góp: 57.36
  • Tỷ lệ sở hữu: 37
Công ty Cổ phần Lương thực Thực phẩm Colusa-Miliket (CMN) 48 14.74 30.71
Công ty Cổ phần Lương thực Thực phẩm Colusa-Miliket (CMN)
  • Vốn điều lệ: 48
  • Vốn góp: 14.74
  • Tỷ lệ sở hữu: 30.71
Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Nông sản Thực phẩm An Giang (AFX) 405.02 16.79 4.8
Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Nông sản Thực phẩm An Giang (AFX)
  • Vốn điều lệ: 405.02
  • Vốn góp: 16.79
  • Tỷ lệ sở hữu: 4.8
Công ty Cổ phần Lương thực Thực phẩm Vĩnh Long (VLF) 119.6 47.84 40
Công ty Cổ phần Lương thực Thực phẩm Vĩnh Long (VLF)
  • Vốn điều lệ: 119.6
  • Vốn góp: 47.84
  • Tỷ lệ sở hữu: 40
Công ty TNHH Lương thực V.A.P 97.5 43.88 45
Công ty TNHH Lương thực V.A.P
  • Vốn điều lệ: 97.5
  • Vốn góp: 43.88
  • Tỷ lệ sở hữu: 45
CTCP Hoàn Mỹ 50 15 30
CTCP Hoàn Mỹ
  • Vốn điều lệ: 50
  • Vốn góp: 15
  • Tỷ lệ sở hữu: 30