Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - BIDV (BID - HOSE)

46.1 0.4 (0.86%) Cập nhật: 16:00 19/06/2024
Sàn: HOSE Tình trạng: Được GD ký quỹ
  • Mở cửa/Tham chiếu46.8 / 46.5
  • Sàn - Trần43.25 - 49.75
  • Thấp - Cao 1D45.85 - 46.8
  • Thấp - Cao 52T38.2 - 56.7
  • KLGD2,599,697
  • GTGD119.8
  • NN Mua/Bán (KL)234,800 / 257,334
  • NN Mua/Bán (GT)10.83 / 11.86
  • Tỉ lệ sở hữu17.13%
  • Nhóm ngành Ngân hàng
  • Vốn hóa262,790.09 Tỷ
  • CP Lưu hành5,700,435,900
  • P/E11.74
  • EPS3,926.71
  • P/B2.2
  • PS3.39
  • BVPS20.93
  • PE EPS: Tính theo số liệu quý 1/2024 ĐVT: Giá: 1000đ; GTGD: Tỷ đồng

Lịch sử giao dịch

  • Ngày Thay đổi giá KLGD GTGD
  • Xem tất cả Đơn vị GTGD: Tỷ đồng
  • Ngày Dư mua Dư bán KLTB 1 lệnh mua KLTB 1 lệnh bán
  • Xem tất cả Đơn vị GTGD: Tỷ đồng
  • Ngày KL Mua GT Mua KL Bán GT Bán
  • Xem tất cả Đơn vị GTGD: Tỷ đồng

Thông tin tài chính

ĐVT: Triệu đồng ĐVT: Tỷ đồng

Lịch sử hình thành

  • 1957: Được thành lập với tên gọi Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam, trực thuộc Bộ Tài Chính, 100% sở hữu Nhà nước
  • 1981: Đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam (trực thuộc Ngân hàng Nhà nước)
  • 1990: Đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
  • 1992: Bắt đầu hoạt động với các đối tác nước ngoài
  • 1995: Chuyển sang hoạt động như một Ngân hàng thương mại
  • 1996: Là Ngân hàng thương mại đầu tiên tại Việt Nam thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính theo 2 chuẩn mực Việt Nam và quốc tế, và áp dụng liên tục cho tới nay (15 năm)
  • 2001: Ngân hàng thương mại đầu tiên tại Việt Nam nhận chứng chỉ ISO 9001:2000
  • 2001 - 2006 Thực hiện đề án tái cơ cấu ngân hàng
  • 2006: Là ngân hàng đầu tiên của Việt Nam thuê tổ chức định hạng Quốc tế Moody’s để thực hiện xếp hạng tín nhiệm BIDV và các chỉ số xếp hạng đều đạt mức trần quốc gia
  • 2008 Chuyển đổi mô hình tổ chức theo dự án hỗ trợ kỹ thuật giai đoạn 2
  • 2011 Chuyển đổi Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam từ doanh nghiệp nhà nước thành loại hình Công ty TNHH Một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu và tiến hành cổ phần hóa
  • Ngày 1/5/2012, Thực hiện cổ phần hóa, chuyển đổi thành Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
  • Ngày 24/1/2014, Niêm yết cổ phiếu trên Sở giao dịch chứng khoán TP.Hồ Chí Minh.
  • Ngày 23/05/2015:  Ngân hàng Phát triển Nhà Đồng bằng Sông Cửu long (MHB) được sáp nhập vào hệ thống BIDV.Tên đầy đủ NGÂN HÀNG TMCP ĐầU Tư

Ngành nghề kinh doanh:

  • Cấp tín dụng (cho vay, chiết khấu, bảo lãnh, phát hành thẻ tín dụng…)
  • Dịch vụ Huy động vốn (tiền gửi tiết kiệm, trái phiếu, kỳ phiếu)
  • Dịch vụ Tài trợ thương mại
  • Dịch vụ thanh toán (thanh toán trong nước, quốc tế)
  • Dịch vụ tài khoản
  • Dịch vụ Thẻ ngân hàng
  • Các dịch vụ khác theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Địa bàn kinh doanh:
  • BIDV đã phát triển mạng lưới truyền thống và hiện đại rộng khắp, phủ kín 63 Tỉnh/Thành phố trên cả nước với tổng số điểm mạng lưới đến 31/12/2015 gồm 01 Trụ sở chính, 182 chi nhánh, 799 phòng giao dịch, 02 đơn vị trực thuộc (Trường Đào tạo Cán bộ BIDV, Trung tâm Công nghệ Thông tin), 02 Văn phòng Đại diện tại Việt Nam (TP.Hồ Chí Minh và TP.Đà Nẵng), 06 Văn phòng Đại diện tại nước ngoài (Campuchia, Myanmar, lào, Séc, Đài loan, liên Bang Nga), 04 Công ty con (Công ty cổ phần chứng khoán BIDV - BSC, Tổng công ty Bảo hiểm BIDV - BIC, Công ty Cho thuê tài chính TNHH  Một thành viên BIDV - BlC, Công ty TNHH Quản lý nợ và Khai thác tài sản BIDV-BAMC). Mạng lưới hoạt động phân bổ: 31% ở Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, 20% ở Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, 12% ở khu vực Đồng bằng Sông Cửu long, 11% ở khu vực Miền núi phía Bắc, 9% ở khu vực Bắc Trung Bộ, 7% ở khu vực Nam Trung Bộ, 6% ở khu vực Tây Nguyên và 3% ở khu vực Đồng bằng Sông Hồng. Mạng lưới rộng khắp giúp BIDV tiếp cận một số lượng lớn khách hàng trên toàn quốc, cung cấp dịch vụ đa dạng cho nhiều đối tượng khách hàng từ cá nhân, hộ gia đình đến các loại hình tổ chức, doanh nghiệp.
Lịch sử phát triển lâu dài cùng với thương hiệu uy tín trên thị trường ngân hàng Việt Nam Với trên 55 năm hoạt động trong ngành ngân hàng, BIDV là một trong số ít ngân hàng có lịch sử phát triển lâu dài và có vị thế vững chắc tại Việt Nam. Cùng với mạng lưới chi nhánh rộng khắp, BIDV đã trở thành một thương hiệu uy tín tại Việt Nam. BIDV được biết đến như một ngân hàng có thế mạnh hàng đầu trong tài trợ cho các dự án đầu tư xây dựng cơ bản, phát triển hạ tầng của Nhà nước, của các tập đoàn và tổng công ty lớn; góp phần to lớn vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước thông qua việc cho vay vốn hàng nghìn dự án, công trình, nhà máy thuộc mọi lĩnh vực ngành nghề trên khắp mọi miền đất nước.

Lịch sử hình thành

  • 1957: Được thành lập với tên gọi Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam, trực thuộc Bộ Tài Chính, 100% sở hữu Nhà nước
  • 1981: Đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam (trực thuộc Ngân hàng Nhà nước)
  • 1990: Đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
  • 1992: Bắt đầu hoạt động với các đối tác nước ngoài
  • 1995: Chuyển sang hoạt động như một Ngân hàng thương mại
  • 1996: Là Ngân hàng thương mại đầu tiên tại Việt Nam thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính theo 2 chuẩn mực Việt Nam và quốc tế, và áp dụng liên tục cho tới nay (15 năm)
  • 2001: Ngân hàng thương mại đầu tiên tại Việt Nam nhận chứng chỉ ISO 9001:2000
  • 2001 - 2006 Thực hiện đề án tái cơ cấu ngân hàng
  • 2006: Là ngân hàng đầu tiên của Việt Nam thuê tổ chức định hạng Quốc tế Moody’s để thực hiện xếp hạng tín nhiệm BIDV và các chỉ số xếp hạng đều đạt mức trần quốc gia
  • 2008 Chuyển đổi mô hình tổ chức theo dự án hỗ trợ kỹ thuật giai đoạn 2
  • 2011 Chuyển đổi Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam từ doanh nghiệp nhà nước thành loại hình Công ty TNHH Một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu và tiến hành cổ phần hóa
  • Ngày 1/5/2012, Thực hiện cổ phần hóa, chuyển đổi thành Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
  • Ngày 24/1/2014, Niêm yết cổ phiếu trên Sở giao dịch chứng khoán TP.Hồ Chí Minh.
  • Ngày 23/05/2015:  Ngân hàng Phát triển Nhà Đồng bằng Sông Cửu long (MHB) được sáp nhập vào hệ thống BIDV.Tên đầy đủ NGÂN HÀNG TMCP ĐầU Tư

Ngành nghề kinh doanh:

  • Cấp tín dụng (cho vay, chiết khấu, bảo lãnh, phát hành thẻ tín dụng…)
  • Dịch vụ Huy động vốn (tiền gửi tiết kiệm, trái phiếu, kỳ phiếu)
  • Dịch vụ Tài trợ thương mại
  • Dịch vụ thanh toán (thanh toán trong nước, quốc tế)
  • Dịch vụ tài khoản
  • Dịch vụ Thẻ ngân hàng
  • Các dịch vụ khác theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Địa bàn kinh doanh:
  • BIDV đã phát triển mạng lưới truyền thống và hiện đại rộng khắp, phủ kín 63 Tỉnh/Thành phố trên cả nước với tổng số điểm mạng lưới đến 31/12/2015 gồm 01 Trụ sở chính, 182 chi nhánh, 799 phòng giao dịch, 02 đơn vị trực thuộc (Trường Đào tạo Cán bộ BIDV, Trung tâm Công nghệ Thông tin), 02 Văn phòng Đại diện tại Việt Nam (TP.Hồ Chí Minh và TP.Đà Nẵng), 06 Văn phòng Đại diện tại nước ngoài (Campuchia, Myanmar, lào, Séc, Đài loan, liên Bang Nga), 04 Công ty con (Công ty cổ phần chứng khoán BIDV - BSC, Tổng công ty Bảo hiểm BIDV - BIC, Công ty Cho thuê tài chính TNHH  Một thành viên BIDV - BlC, Công ty TNHH Quản lý nợ và Khai thác tài sản BIDV-BAMC). Mạng lưới hoạt động phân bổ: 31% ở Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, 20% ở Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, 12% ở khu vực Đồng bằng Sông Cửu long, 11% ở khu vực Miền núi phía Bắc, 9% ở khu vực Bắc Trung Bộ, 7% ở khu vực Nam Trung Bộ, 6% ở khu vực Tây Nguyên và 3% ở khu vực Đồng bằng Sông Hồng. Mạng lưới rộng khắp giúp BIDV tiếp cận một số lượng lớn khách hàng trên toàn quốc, cung cấp dịch vụ đa dạng cho nhiều đối tượng khách hàng từ cá nhân, hộ gia đình đến các loại hình tổ chức, doanh nghiệp.
  • Trụ sở: Tháp BIDV - Số 194 Trần Quang Khải - P. Lý Thái Tổ - Q. Hoàn Kiếm - Tp. Hà Nội
  • Điện thoại: (84.242) 2205 544
  • Email: Info@bidv.com.vn
  • Website: http://bidv.com.vn
  • Tổng nhân sự: 27,223
  • Mã số kinh doanh: 0106000439
  • Đại diện pháp luật: Phan Đức Tú
  • Đại diện công bố thông tin: Trần Phương
  • Niêm yết lần đầu: 24/01/2014
  • KLCP Niêm yết: 5,700,435,900
  • KLCP Lưu hành: 5,700,435,900

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

BAN GIÁM ĐỐC/KẾ TOÁN TRƯỞNG

BAN KIẾM SOÁT

VỊ TRÍ KHÁC

  • Trong nước: N/A%
  • Nước ngoài : N/A%
  • Nước ngoài : N/A%
BID đang sở hữu
  • Tên công ty Số cổ phiếu Tỷ lệ % Tính đến ngày
  • Công ty Cổ phần Victory Capital(PTL) 5,705,400 5.77 30/12/2018
  • Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam(BIC) 59,819,259 51.01 14/09/2023
  • Công ty Cổ phần Phát triển Hạ tầng Kỹ thuật(IJC) 1,689,410 0.45 02/02/2023
  • Công ty Cổ phần Ngô Han(NHW) 3 14/10/2014
  • Công ty Cổ phần Phát triển Nhà Thủ Đức(TDH) 450,000 0.4 21/02/2013
  • Công ty cổ phần Chứng khoán BIDV(BSI) 105,385,362 51.97 05/07/2023
  • Công ty Cổ phần Chế tạo Giàn khoan Dầu khí(PVY) 2,400,000 4.03 30/12/2021
BID đang sở hữu
  • Công ty Cổ phần Victory Capital(PTL) Số cổ phiếu: 5,705,400 Tỉ lệ sở hữu 5.77
  • Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam(BIC) Số cổ phiếu: 59,819,259 Tỉ lệ sở hữu 51.01
  • Công ty Cổ phần Phát triển Hạ tầng Kỹ thuật(IJC) Số cổ phiếu: 1,689,410 Tỉ lệ sở hữu 0.45
  • Công ty Cổ phần Ngô Han(NHW) Số cổ phiếu: 3 Tỉ lệ sở hữu
  • Công ty Cổ phần Phát triển Nhà Thủ Đức(TDH) Số cổ phiếu: 450,000 Tỉ lệ sở hữu 0.4
  • Công ty cổ phần Chứng khoán BIDV(BSI) Số cổ phiếu: 105,385,362 Tỉ lệ sở hữu 51.97
  • Công ty Cổ phần Chế tạo Giàn khoan Dầu khí(PVY) Số cổ phiếu: 2,400,000 Tỉ lệ sở hữu 4.03
CÔNG TY CON VÀ CÔNG TY LIÊN KẾT
  • Tên công ty Vốn điều lệ Vốn góp Tỉ lệ sở hữu Ghi chú
  • Công ty con(10)
  • Công ty TNHH MTV Quản lý nợ và Khai thác tài sản BIDV (BAMC) 30 30
    100
  • Công ty TNHH Đầu tư phát triển quốc tế N/A N/A
    100
  • Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Campuchia (BIDC) N/A N/A
    98.5
  • Công ty Chứng khoán Campuchia - Việt Nam (CVS) N/A N/A
    98.5
  • Ngân hàng Liên doanh Lào-Việt (LVB) 70 45.5
    65
  • CTCP Chứng khoán MHB N/A N/A
    60
  • Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam(BIC) 1,172.77 598.19
    51.01
  • Công ty Bảo hiểm Campuchia - Việt Nam (CVI) N/A N/A
    50.24
  • Công ty TNHH MTV Cho thuê Tài chính BIDV (BLC) 447.8 N/A
    50
  • Công ty Liên doanh bảo hiểm Lào Việt (LVI) 3 N/A
    33.15
  • Công ty liên kết(5)
  • Công ty Liên doanh Tháp BIDV 262 144.1
    55
  • Ngân hàng Liên doanh Việt – Nga N/A N/A
    50
  • Công ty TNHH Lương thực Campuchia - Việt Nam (Cavifoods) N/A N/A
    33
  • Công ty TNHH Bảo hiểm nhân thọ BIDV Metlife 1,000 319.9
    31.99
  • CTCP Cho thuê máy bay Việt Nam (VALC) N/A N/A
    18.52
  • Công ty con(10)
  • Công ty TNHH MTV Quản lý nợ và Khai thác tài sản BIDV (BAMC) Vốn điều lệ: 30 Vốn góp: 30 Tỉ lệ sở hữu: 100
  • Công ty TNHH Đầu tư phát triển quốc tế Vốn điều lệ: N/A Vốn góp: N/A Tỉ lệ sở hữu: 100
  • Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Campuchia (BIDC) Vốn điều lệ: N/A Vốn góp: N/A Tỉ lệ sở hữu: 98.5
  • Công ty Chứng khoán Campuchia - Việt Nam (CVS) Vốn điều lệ: N/A Vốn góp: N/A Tỉ lệ sở hữu: 98.5
  • Ngân hàng Liên doanh Lào-Việt (LVB) Vốn điều lệ: 70 Vốn góp: 45.5 Tỉ lệ sở hữu: 65
  • CTCP Chứng khoán MHB Vốn điều lệ: N/A Vốn góp: N/A Tỉ lệ sở hữu: 60
  • Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam(BIC) Vốn điều lệ: 1,172.77 Vốn góp: 598.19 Tỉ lệ sở hữu: 51.01
  • Công ty Bảo hiểm Campuchia - Việt Nam (CVI) Vốn điều lệ: N/A Vốn góp: N/A Tỉ lệ sở hữu: 50.24
  • Công ty TNHH MTV Cho thuê Tài chính BIDV (BLC) Vốn điều lệ: 447.8 Vốn góp: N/A Tỉ lệ sở hữu: 50
  • Công ty Liên doanh bảo hiểm Lào Việt (LVI) Vốn điều lệ: 3 Vốn góp: N/A Tỉ lệ sở hữu: 33.15
  • Công ty liên kết(5)
  • Công ty Liên doanh Tháp BIDV Vốn điều lệ: 262 Vốn góp: 144.1 Tỉ lệ sở hữu: 55
  • Ngân hàng Liên doanh Việt – Nga Vốn điều lệ: N/A Vốn góp: N/A Tỉ lệ sở hữu: 50
  • Công ty TNHH Lương thực Campuchia - Việt Nam (Cavifoods) Vốn điều lệ: N/A Vốn góp: N/A Tỉ lệ sở hữu: 33
  • Công ty TNHH Bảo hiểm nhân thọ BIDV Metlife Vốn điều lệ: 1,000 Vốn góp: 319.9 Tỉ lệ sở hữu: 31.99
  • CTCP Cho thuê máy bay Việt Nam (VALC) Vốn điều lệ: N/A Vốn góp: N/A Tỉ lệ sở hữu: 18.52
Loại GD Tổ chức/Người GD Ngày đăng ký KL đăng ký Ngày GD KLGD
  • Giá KLGD
  • Giá EPS