Công ty Cổ phần Khoáng sản Bắc Kạn (BKC - HNX)

BKC
  • Tham chiếu / Mở cửa  / 
  • Sàn / trần  - 
  • Thấp / cao 1D  / 
  • Thấp / cao 52T  / 
  • Khối lượng GD
  • Giá trị GD
  • NN Mua/Bán (KL)  / 
  • NN Mua/Bán (GT)  / 
  • NN sở hữu 0.12%
  • Nhóm ngành Nguyên vật liệu
  • Vốn hóa
  • KL CP lưu hành23,475,456
  • P/E
  • EPS
  • P/B
  • P/S
  • BVPS
  • PE, EPS tính theo số liệu
    ĐVT: Giá 1.000đ; GTGD: Tỷ đồng

Tin doanh nghiệp

Cổ tức - Lịch sự kiện

Báo cáo phân tích

Dòng tiền nhà đầu tư

KL Mua GT Mua
KL Bán GT Bán
KL Ròng GT Ròng

Diễn biến giao dịch khối ngoại

KL Ròng GT Ròng

Diễn biến giao dịch tự doanh

Cá nhân trong nước: GT ròng
Tổ chức trong nước: GT ròng

Diễn biến giao dịch NĐT trong nước

Công ty Cổ phần Khoáng sản Bắc Kạn là một trong những doanh nghiệp họa động trong lĩnh vực khai thác, chế biến và kinh doanh khoáng sản. Với tiềm năng khoáng sản sẵn có của địa phương, UBND tỉnh Bắc Kạn đã có chính sách khuyến khích thu hút các nhà đầu tư đến khai thác và chế biến khoáng sản. Đặc biệt ưu tiên khuyến khích doanh nghiệp trong tỉnh đầu tư phát triển sản xuất, hiện nay trên địa bàn có nhiều vùng, điểm mỏ có triển vọng lớn.Trong những năm vừa qua, Công ty đã tích lũy nhiều kinh nghiệm sản xuất, có kế hoạch mở rộng sản xuất, nâng cấp thiết bị, đổi mới công nghệ, Bên cạnh đó, Công ty còn phát triển các sản phẩm và dịch vụ mới như: nước khoáng AVA, rượu Bó Năm, bia hơi và nước hoa quả.
Nhóm ngành: Nguyên vật liệu

Lịch sử hình thành:

  • Công ty Khoáng sản Bắc Kạn đ ược thành lập theo Quyết định số 312/QĐUB ngày 05/04/2000 của UBND tỉnh Bắc Kạn. Là một đơn vị trực thuộc Sở Công nghiệp Khoa học & Công nghệ, Công ty được Uỷ ban Nhân dân tỉnh Bắc Kạn giao nhiệm vụ: Khai thác kinh doanh tận thu khoáng sản: Chì, Kẽm, Vàng; Sản xuất và kinh doanh nguyên vật liệu xây dựng: Đá, Cát, Sỏi.
  • Ngày 30/11/2005, Chủ tịch Uỷ Ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn có quyết định số 3020a/QĐUB chuyển đổi Công ty sang hoạt động theo mô hình Công ty cổ phần với tên gọi là Công ty Cổ phần Khoáng sản Bắc Kạn.
  • Ngày 01/04/2006, Công ty chính thức đi vào hoạt động theo hình thức Công ty cổ phần theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 1303000062 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Kạn cấp, vốn điều lệ đăng ký là 17.000.000.000 đồng, trong đó tỷ lệ vốn Nhà nước là 51% tương đương là 8.670.000.000 đồng.
  • Đến ngày 25/12/2007, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước đã cấp giấy chứng nhận chào bán số 254/UBCKGCN cho Công ty tăng vốn từ 17.000.000.000 đồng lên 44.500.000.000 đồng. Kết thúc đợt phát hành, vốn điều lệ của Công ty là 37.483.000.000 đồng. 
  • Ngày 18/8/2009 Công ty chính thức được niêm yết cổ phiếu theo quyết định số: 46/GCN-SGDHN ngày 17/8/2009 của Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội với mã giao dịch là BKC.
  • Ngày 5/4/2010 khánh thành Nhà máy luyện chì kim loại công suất 10.000 tấn/ năm tại Lũng Váng, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn.
  • Ngày 20/08/2012 thành lập Xí nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản Chợ Đồn trên cơ sở sán nhập Xí nghiệp tuyển khoán Bằng Lũng và Xí nghiệp bột kẽm Oxit.
  • Ngày 26/11/2014 thành lập Xí nghiệp khai thác mỏ Pù Sáp trên cơ sở tách ra từ Xí nghiệp khai thác khoảng sản Bằng Lãng.
  • Ngày 26/11/2014 thành lập xí nghiệp khai thác mỏ Nà Duồng
  • Năm 2014 thành lập chi nhánh Công ty tại huyện Phú Lương - Thái Nguyên và chi nhánh nhà máy nước khoáng AVA tại huyện Võ Nhai - Thái Nguyên trên cơ sở tách ra từ chi nhánh Công ty tại Thái Nguyên.

Ngành nghề kinh doanh :

  • Khai thác, chế biến và kinh doanh Xuất nhập khẩu (XNK) khoáng sản, kim loại đen, kim loại màu và kim loại quý hiếm.
  • Khai thác đá, cát, sỏi và kinh doanh vật liệu xây dựng.
  • Khai thác khoáng sản phi kim loại, thạch anh, ba rit, fen pat, Cao lanh.
  • Kinh doanh và chế biến XNK nông sản, lâm sản, các loại quả, rau, củ…
  • Sản xuất và kinh doanh XNK Rượu, bia và nước giải khát.
  • Kinh doanh dịch vụ nhà hàng và khách sạn.
  • Kinh doanh XNK vật tư, máy móc thiết bị phục vụ khai thác và chế biến khoáng sản.
  • Xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng, tư vấn thăm dò, khai thác mỏ và luyện kim.
  • Đầu tư tài chính: Khai thác, sản xuất, kinh doanh xuất nhập khẩu nước khoáng.
  • Tái chế phế liệu kim loại
  • Sản xuất và mua bán gạch, ngói, phụ gia xi măng ...
  • Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
Địa bàn kinh doanh:
  • Chủ yếu trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn và tỉnh Thái Nguyên.
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Vũ Phi Hổ
  • Chủ tịch HĐQT
  • Năm sinh 1978
Chủ tịch HĐQT
Năm sinh 1978
Nguyễn Trần Nhất
  • Thành viên HĐQT
  • Năm sinh 1976
Thành viên HĐQT
Năm sinh 1976
Đinh Văn Hiến
  • Thành viên HĐQT
  • Năm sinh 1967
Thành viên HĐQT
Năm sinh 1967
Nguyễn Huy Hoàn
  • Thành viên HĐQT
  • Năm sinh 1975
Thành viên HĐQT
Năm sinh 1975
Lê Minh Khuê
  • Thành viên HĐQT
Thành viên HĐQT
Nguyễn Văn Vũ
  • Phụ trách quản trị
Phụ trách quản trị
BAN GIÁM ĐỐC/KẾ TOÁN TRƯỞNG
Đinh Văn Hiến
  • Tổng Giám đốc
  • Năm sinh 1967
Tổng Giám đốc
Năm sinh 1967
Nguyễn Trần Nhất
  • Phó Tổng GĐ
  • Năm sinh 1976
Phó Tổng GĐ
Năm sinh 1976
Đỗ Đình Thắng
  • Phó Tổng GĐ
  • Năm sinh 1982
Phó Tổng GĐ
Năm sinh 1982
Vũ Gia Hạnh
  • Phó Tổng GĐ
  • Năm sinh 1978
Phó Tổng GĐ
Năm sinh 1978
Trần Văn Quyền
  • Phó Tổng GĐ
Phó Tổng GĐ
Trần Thị Tuyết
  • Trưởng phòng Kế toán
Trưởng phòng Kế toán
VỊ TRÍ KHÁC
Nguyễn Văn Vũ
  • Người được ủy quyền công bố thông tin
  • Thư ký công ty
Người được ủy quyền công bố thông tin
Thư ký công ty
So sánh các chỉ tiêu tài chính BKC với toàn ngành

Tải báo cáo tài chính


Thông tin báo cáo Thời gian tạo
Báo cáo tài chính hợp nhất quý 3 năm 2025 Q3/2025
Báo cáo tài chính công ty mẹ quý 3 năm 2025 Q3/2025
Báo cáo tài chính quý 1 năm 2025 Q1/2025
Báo cáo tài chính năm 2024 (đã kiểm toán) CN/2024
Báo cáo tài chính quý 4 năm 2024 Q4/2024
Báo cáo tài chính quý 3 năm 2024 Q3/2024
Báo cáo tài chính quý 2 năm 2024 Q2/2024
Báo cáo tài chính quý 2 năm 2024 (đã soát xét) Q2/2024
Báo cáo tài chính quý 1 năm 2024 Q1/2024
Báo cáo tài chính năm 2023 (đã kiểm toán) CN/2023
Xem thêm

Thông tin báo cáo Thời gian tạo
Bản điều lệ CN/2025
Báo cáo thường niên năm 2024 CN/2024
Báo cáo thường niên năm 2023 CN/2023
Báo cáo thường niên năm 2022 CN/2022
Báo cáo thường niên năm 2021 CN/2021
Báo cáo thường niên năm 2020 CN/2020
Báo cáo thường niên năm 2019 CN/2019
Báo cáo thường niên năm 2018 CN/2018
Báo cáo thường niên năm 2017 CN/2017
Báo cáo thường niên năm 2016 CN/2016
Xem thêm

Thông tin báo cáo Thời gian tạo
Nghị quyết Đại hội cổ đông thường niên 18-06-2025
Nghị quyết Đại hội cổ đông thường niên 26-04-2023
Nghị quyết Hội đồng Quản trị 03-04-2023
Nghị quyết Hội đồng Quản trị 10-03-2023
Nghị quyết Hội đồng Quản trị 02-03-2023
Nghị quyết Hội đồng Quản trị 19-09-2022
Nghị quyết Hội đồng Quản trị 29-08-2022
Nghị quyết Đại hội cổ đông thường niên 29-04-2022
Nghị quyết Hội đồng Quản trị 09-12-2021
Nghị quyết Hội đồng Quản trị 27-09-2021
Xem thêm

Thông tin báo cáo Thời gian tạo
Báo cáo tình hình quản trị công ty 20-01-2025
Báo cáo tình hình quản trị công ty 21-07-2025
Báo cáo tình hình quản trị công ty 19-01-2023
Báo cáo tình hình quản trị công ty 26-07-2023
Báo cáo tình hình quản trị công ty 19-01-2022
Báo cáo tình hình quản trị công ty 18-07-2022
Báo cáo tình hình quản trị công ty 29-01-2021
Báo cáo tình hình quản trị công ty 29-07-2021
Báo cáo tình hình quản trị công ty 20-01-2020
Báo cáo tình hình quản trị công ty 29-07-2020
Xem thêm
TÊN CỔ ĐÔNG SỐ LƯỢNG TỈ LỆ
Công ty TNHH Tập đoàn Thiên Mã
6,000,000 25.56%
633,283 2.7%
584,400 2.49%
575,000 2.45%
17,000 0.07%
5,152 0.02%
2,576 0.01%
1,732 0.01%
132 0%

Đang sở hữu

Tên công ty Số cổ phiếu Tỷ lệ % Tính đến ngày
Công ty Cổ phần Bến xe Nghệ An (NBS) 189200 6% 30/06/2024

CÔNG TY CON VÀ CÔNG TY LIÊN KẾT

Tên công ty Vốn điều lệ Vốn góp Tỷ lệ sở hữu Ghi chú
CÔNG TY CON (1)
Công ty TNHH Việt Trung 20 20 100
Công ty TNHH Việt Trung
  • Vốn điều lệ: 20
  • Vốn góp: 20
  • Tỷ lệ sở hữu: 100
CÔNG TY LIÊN KẾT (0)