Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Vietcombank (VCB - HOSE)

VCB
Sàn: HOSE Tình trạng: Được GD ký quỹ
  • Tham chiếu / Mở cửa  / 
  • Sàn / trần  - 
  • Thấp / cao 1D  / 
  • Thấp / cao 52T  / 
  • Khối lượng GD
  • Giá trị GD
  • NN Mua/Bán (KL)  / 
  • NN Mua/Bán (GT)  / 
  • NN sở hữu 21.25%
  • Nhóm ngành Ngân hàng
  • Vốn hóa
  • KL CP lưu hành8,355,675,094
  • P/E
  • EPS
  • P/B
  • P/S
  • BVPS
  • ROA 4QGN
  • ROE 4QGN
  • PE, EPS tính theo số liệu
    ĐVT: Giá 1.000đ; GTGD: Tỷ đồng

Tin doanh nghiệp

Cổ tức - Lịch sự kiện

Báo cáo phân tích

Dòng tiền nhà đầu tư

KL Mua GT Mua
KL Bán GT Bán
KL Ròng GT Ròng

Diễn biến giao dịch khối ngoại

KL Ròng GT Ròng

Diễn biến giao dịch tự doanh

Cá nhân trong nước: GT ròng
Tổ chức trong nước: GT ròng

Diễn biến giao dịch NĐT trong nước

Với mục tiêu trở thành một tập đoàn tài chính hàng đầu Việt Nam và trở thành ngân hàng tầm cỡ quốc tế ở khu vực trong thập kỷ tới, hoạt động đa năng, kết hợp với điều kiện kinh tế thị trường, thực hiện tốt phương châm “Luôn mang đến cho khách hàng sự thành đạt” trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam nói chung và hệ thống Ngân hàng Việt Nam nói riêng đang trong quá trình hội nhập, Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam đã xây dựng cho mình một chiến lược phát triển bền vững.
Nhóm ngành: Ngân hàng

Lịch sử hình thành:

  • Ngày 30 tháng 10 năm 1962, Ngân hàng Ngoại Thương được thành lập theo Quyết định số 115/CP do Hội đồng Chính phủ ban hành trên cơ sở tách ra từ Cục quản lý Ngoại hối trực thuộc Ngân hàng Trung ương (nay là NHNN).
  • Ngày 01 tháng 04 năm 1963, chính thức khai trương hoạt động NHNT như là một ngân hàng đối ngoại độc quyền.
  • Ngày 14 tháng 11 năm 1990, NHNT chính thức chuyển từ một ngân hàng chuyên doanh, độc quyền trong hoạt động kinh tế đối ngoại sang một NHTM Nhà nước hoạt động đa năng theo Quyết định số 403-CT ngày 14 tháng 11 năm 1990 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng.
  • Ngày 21 tháng 09 năm 1996, Thống đốc NHNN ra Quyết định số 286/QĐ-NH5 về việc thành lập lại NHNT trên cơ sở Quyết định số 68/QĐ-NH5 ngày 27 tháng 3 năm 1993 của Thống đốc NHNN. Theo đó, NHNT được hoạt động theo mô hình Tổng công ty 90, 91 quy định tại Quyết định số 90/QĐ-TTg ngày 07 tháng 03 năm 1994 của Thủ tướng Chính phủ với tên giao dịch quốc tế: Bank for Foreign Trade of Viet Nam, tên viết tắt là Vietcombank.
  • Tính đến thời điểm cuối năm 2006, NHNT đã phát triển lớn mạnh theo mô hình ngân hàng đa năng với 58 Chi nhánh, 1 Sở Giao dịch, 87 Phòng Giao dịch và 4 Công ty con trực thuộc trên toàn quốc; 2 Văn phòng đại diện và 1 Công ty con tại nước ngoài, với đội ngũ cán bộ gần 6.500 người. Ngoài ra, NHNT còn tham gia góp vốn, liên doanh liên kết với các đơn vị trong và ngoài nước trong nhiều lĩnh vực kinh doanh khác nhau như kinh doanh bảo hiểm, bất động sản, quỹ đầu tư...
  • Theo Giấy phép số 138/GP-NHNN do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định cấp ngày 23/5 Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (VietcomBank) chính thức chuyển sang hoạt động theo cơ chế và mô hình của một ngân hàng thương mại cổ phần. với vốn điều lệ là 12.100.860.260.000 đồng.
  • Ngày 31/12/2008, Sở giao dịch chứng khoán Tp.Hồ Chí Minh đã có thông báo về việc nhận hồ sơ đăng ký niêm yết lần đầu của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam với số lượng cổ phiếu đăng ký niêm yết 112.285.426 cổ phiếu chiếm

Ngành nghề kinh doanh:

Huy động vốn:

  • Nhận tiền gửi;
  • Phát hành giấy tờ có giá;
  • Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác và của tổ chức tín dụng nước ngoài;
  • Vay vốn ngắn hạn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam dưới hình thức tái cấp vốn.

Hoạt động tín dụng:

  • Cho vay;
  • Chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác;
  • Bảo lãnh;
  • Cấp tín dụng dưới các hình thức khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ:
  • Mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước Việt nam, tại các tổ chức tín dụng khác;
  • Mở tài khoản cho khách hàng trong nước và ngoài nước;
  • Cung ứng các phương tiện thanh toán;
  • Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước và quốc tế;
  • Thực hiện các dịch vụ thu hộ và chi hộ;
  • Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định;
  • Thực hiện các dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng;
  • Tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống thanh toán liên ngân hàng trong nước. Việc tham gia các hệ thống thanh toán quốc tế phải được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho phép.

Các hoạt động khác:

  • Góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp và của các tổ chức tín dụng khác theo quy định của pháp luật;
  • Tham gia thị trường tiền tệ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tổ chức;
  • Trực tiếp thực hiện kinh doanh hoặc thành lập công ty trực thuộc có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập bằng vốn tự có để kinh doanh ngoại hối và vàng trên thị trường trong nước và thị trường quốc tế theo quy định của pháp luật;
  • Ủy thác, nhận ủy thác, làm đại lý trong các lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hàng thương mại, kể cả việc quản lý tài sản, vốn đầu tư của tổ chức, cá nhân theo hợp đồng;
  • Cung ứng các dịch vụ bảo hiểm theo quy định của pháp luật;
  • Cung ứng các dịch vụ tư vấn tài chính, tiền tệ, tư vấn đầu tư phù hợp với chức năng hoạt động của một ngân hàng thương mại; Cung ứng dịch vụ bảo quản hiện vật quý, giấy tờ có giá, cho thuê tủ két, cầm đồ và các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật...
Địa bàn kinh doanh
Tính đến hết năm 2015, bên cạnh trụ sở chính, Vietcombank hiện có 96 chi nhánh với 368 phòng giao dịch hoạt động tại 50/63 tỉnh thành phố trong cả nước. Mạng lưới hoạt động phân bổ: Bắc Trung bộ 8,3%, Đông bắc bộ 7,3%, Đồng bằng sông Hồng 10,4%, Khu vực Hà Nội 15,6%, Đồng bằng sông Cửu Long 14,6%, Đông Nam Bộ 11,5%, Hồ Chí Minh 17,7%, Nam Trung bộ 10,4%, Tây Nguyên 4,2%. Vietcombank còn có 1856 ngân hàng đại lý tại 176 quốc gia và vùng lãnh thổ trên toàn thế giới. 
01 
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Nguyễn Thanh Tùng
  • Chủ tịch HĐQT
  • Năm sinh 1974
Chủ tịch HĐQT
Năm sinh 1974
Nguyễn Mạnh Hùng
  • Thành viên HĐQT
  • Năm sinh 1974
Thành viên HĐQT
Năm sinh 1974
Hồng Quang
  • Thành viên HĐQT
Thành viên HĐQT
Đỗ Việt Hùng
  • Thành viên HĐQT
Thành viên HĐQT
Nguyễn Thị Kim Oanh
  • Thành viên HĐQT
  • Năm sinh 1975
Thành viên HĐQT
Năm sinh 1975
Lê Quang Vinh
  • Thành viên HĐQT
Thành viên HĐQT
Nguyễn Tuấn Anh
  • Thành viên HĐQT
Thành viên HĐQT
Kohei Matsuoka
  • Thành viên HĐQT
Thành viên HĐQT
Hoàng Thanh Nhàn
  • Thành viên HĐQT
Thành viên HĐQT
Lê Việt Anh
  • Phụ trách quản trị
Phụ trách quản trị
Vũ Viết Ngoạn
  • Thành viên HĐQT độc lập
Thành viên HĐQT độc lập
BAN GIÁM ĐỐC/KẾ TOÁN TRƯỞNG
Lê Quang Vinh
  • Tổng Giám đốc
Tổng Giám đốc
Nguyễn Việt Cường
  • Phó Tổng Giám đốc
Phó Tổng Giám đốc
Đặng Hoài Đức
  • Phó Tổng GĐ
Phó Tổng GĐ
Nguyễn Thị Kim Oanh
  • Phó Tổng GĐ
  • Năm sinh 1975
Phó Tổng GĐ
Năm sinh 1975
Phùng Nguyễn Hải Yến
  • Phó Tổng GĐ
  • Năm sinh 1973
Phó Tổng GĐ
Năm sinh 1973
Lê Hoàng Tùng
  • Phó Tổng Giám đốc
Phó Tổng Giám đốc
Nguyễn Văn Tuân
  • Phó Tổng GĐ
  • Năm sinh 1969
Phó Tổng GĐ
Năm sinh 1969
Hồ Văn Tuấn
  • Phó Tổng Giám đốc
Phó Tổng Giám đốc
Hồng Quang
  • Giám đốc Khối nhân sự
Giám đốc Khối nhân sự
Thomas William Tobin
  • Giám đốc Khối bán lẻ
Giám đốc Khối bán lẻ
Lê Thị Diệu Huyền
  • Phụ trách Kế toán
Phụ trách Kế toán
VỊ TRÍ KHÁC
Lê Hoàng Tùng
  • Người được ủy quyền công bố thông tin
Người được ủy quyền công bố thông tin
So sánh các chỉ tiêu tài chính VCB với toàn ngành

Tải báo cáo tài chính


Thông tin báo cáo Thời gian tạo
Báo cáo tài chính hợp nhất quý 3 năm 2025 Q3/2025
Báo cáo tài chính công ty mẹ quý 3 năm 2025 Q3/2025
Báo cáo tài chính hợp nhất quý 2 năm 2025 Q2/2025
Báo cáo tài chính công ty mẹ quý 2 năm 2025 Q2/2025
Báo cáo tài chính công ty mẹ quý 2 năm 2025 (đã soát xét) Q2/2025
Báo cáo tài chính hợp nhất quý 2 năm 2025 (đã soát xét) Q2/2025
Báo cáo tài chính công ty mẹ quý 1 năm 2025 Q1/2025
Báo cáo tài chính hợp nhất quý 1 năm 2025 Q1/2025
Báo cáo tài chính hợp nhất quý 1 năm 2024 Q1/2024
Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2024 (đã kiểm toán) CN/2024
Xem thêm

Thông tin báo cáo Thời gian tạo
Bản điều lệ CN/2025
Bản điều lệ CN/2024
Báo cáo thường niên năm 2024 CN/2024
Bản điều lệ CN/2023
Báo cáo thường niên năm 2023 CN/2023
Báo cáo thường niên năm 2022 CN/2022
Báo cáo thường niên năm 2021 CN/2021
Báo cáo thường niên năm 2020 CN/2020
Báo cáo thường niên năm 2019 CN/2019
Báo cáo thường niên năm 2018 CN/2018
Xem thêm

Thông tin báo cáo Thời gian tạo
Nghị quyết Hội đồng Quản trị 22-12-2025
Nghị quyết Hội đồng Quản trị 11-12-2025
Nghị quyết Hội đồng Quản trị 11-12-2025
Nghị quyết Hội đồng Quản trị 18-11-2025
Nghị quyết Hội đồng Quản trị 01-10-2025
Nghị quyết Hội đồng Quản trị 24-09-2025
Nghị quyết Hội đồng Quản trị 23-09-2025
Nghị quyết Hội đồng Quản trị 12-08-2025
Nghị quyết Hội đồng Quản trị 15-07-2025
Nghị quyết Hội đồng Quản trị 28-05-2025
Xem thêm

Thông tin báo cáo Thời gian tạo
Báo cáo tình hình quản trị công ty 23-01-2025
Báo cáo tình hình quản trị công ty 29-07-2025
Báo cáo tình hình quản trị công ty 29-01-2024
Báo cáo tình hình quản trị công ty 25-07-2024
Báo cáo tình hình quản trị công ty 19-01-2023
Báo cáo tình hình quản trị công ty 26-07-2023
Báo cáo tình hình quản trị công ty 07-02-2022
Báo cáo tình hình quản trị công ty 26-07-2022
Báo cáo tình hình quản trị công ty 01-02-2021
Báo cáo tình hình quản trị công ty 28-07-2021
Xem thêm
TÊN CỔ ĐÔNG SỐ LƯỢNG TỈ LỆ
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
5,292,412,023 63.34%
Mizuho Bank, Ltd
1,061,275,647 12.7%
GIC Private Limited
180,160,290 2.16%
Quỹ đầu tư Chính Phủ Singapore
139,503,641 1.67%
Market Vectors Vietnam ETF
74,788,299 0.9%
112,595 0%
Ngân hàng Thương mại TNHH MTV Ngoại thương Công nghệ số
58,757 0%
42,339 0%
41,226 0%
25,965 0%

Đang sở hữu

Tên công ty Số cổ phiếu Tỷ lệ % Tính đến ngày
Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội (MBB) 304062205 3.77% 13/08/2025
Tổng Công ty cổ phần Bảo hiểm Petrolimex (PGI) 8904000 8.03% 23/05/2025
Tổng Công ty Hàng không Việt Nam - CTCP (HVN) 32564310 1.05% 21/07/2025

CÔNG TY CON VÀ CÔNG TY LIÊN KẾT

Tên công ty Vốn điều lệ Vốn góp Tỷ lệ sở hữu Ghi chú
CÔNG TY CON (7)
Công ty TNHH MTV Cho thuê tài chính Vietcombank 500 500 100
Công ty TNHH MTV Cho thuê tài chính Vietcombank
  • Vốn điều lệ: 500
  • Vốn góp: 500
  • Tỷ lệ sở hữu: 100
Công ty TNHH MTV Kiều hối Vietcombank 30 30 100
Công ty TNHH MTV Kiều hối Vietcombank
  • Vốn điều lệ: 30
  • Vốn góp: 30
  • Tỷ lệ sở hữu: 100
Công ty TNHH Vietcombank Tower 198 282.36 197.65 70
Công ty TNHH Vietcombank Tower 198
  • Vốn điều lệ: 282.36
  • Vốn góp: 197.65
  • Tỷ lệ sở hữu: 70
Công ty TNHH Tài chính Việt Nam - Hồng Kông 116.9 116.9 100
Công ty TNHH Tài chính Việt Nam - Hồng Kông
  • Vốn điều lệ: 116.9
  • Vốn góp: 116.9
  • Tỷ lệ sở hữu: 100
Công ty Chuyển tiền Vietcombank 234.36 205.06 87.5
Công ty Chuyển tiền Vietcombank
  • Vốn điều lệ: 234.36
  • Vốn góp: 205.06
  • Tỷ lệ sở hữu: 87.5
Công ty TNHH Chứng khoán Vietcombank 700 700 100
Công ty TNHH Chứng khoán Vietcombank
  • Vốn điều lệ: 700
  • Vốn góp: 700
  • Tỷ lệ sở hữu: 100
Ngân hàng TNHH Ngoại thương Việt Nam tại Lào 1,820.4 1,820.4 100
Ngân hàng TNHH Ngoại thương Việt Nam tại Lào
  • Vốn điều lệ: 1,820.4
  • Vốn góp: 1,820.4
  • Tỷ lệ sở hữu: 100
CÔNG TY LIÊN KẾT (4)
Công ty Liên doanh Quản lý quỹ đầu tư chứng khoán Vietcombank (VCBF) 265 135.15 51
Công ty Liên doanh Quản lý quỹ đầu tư chứng khoán Vietcombank (VCBF)
  • Vốn điều lệ: 265
  • Vốn góp: 135.15
  • Tỷ lệ sở hữu: 51
Công ty TNHH Vietcombank-Bonday-Ben Thanh 676.17 410.36 52
Công ty TNHH Vietcombank-Bonday-Ben Thanh
  • Vốn điều lệ: 676.17
  • Vốn góp: 410.36
  • Tỷ lệ sở hữu: 52
Công ty Liên doanh Vietcombank - Bonday 69.4 11.11 16
Công ty Liên doanh Vietcombank - Bonday
  • Vốn điều lệ: 69.4
  • Vốn góp: 11.11
  • Tỷ lệ sở hữu: 16
Công ty TNHH Bảo hiểm nhân thọ Vietcombank-Cardiff 600 270 45
Công ty TNHH Bảo hiểm nhân thọ Vietcombank-Cardiff
  • Vốn điều lệ: 600
  • Vốn góp: 270
  • Tỷ lệ sở hữu: 45