Tổng Công ty Hàng hải Việt Nam - Công ty Cổ phần (MVN - UPCoM)

MVN
  • Tham chiếu / Mở cửa  / 
  • Sàn / trần  - 
  • Thấp / cao 1D  / 
  • Thấp / cao 52T  / 
  • Khối lượng GD
  • Giá trị GD
  • NN Mua/Bán (KL)  / 
  • NN Mua/Bán (GT)  / 
  • NN sở hữu 0.00%
  • Nhóm ngành Vận tải
  • Vốn hóa
  • KL CP lưu hành1,201,911,000
  • P/E
  • EPS
  • P/B
  • P/S
  • BVPS
  • PE, EPS tính theo số liệu
    ĐVT: Giá 1.000đ; GTGD: Tỷ đồng

Tin doanh nghiệp

Cổ tức - Lịch sự kiện

Báo cáo phân tích

Dòng tiền nhà đầu tư

KL Mua GT Mua
KL Bán GT Bán
KL Ròng GT Ròng

Diễn biến giao dịch khối ngoại

KL Ròng GT Ròng

Diễn biến giao dịch tự doanh

Cá nhân trong nước: GT ròng
Tổ chức trong nước: GT ròng

Diễn biến giao dịch NĐT trong nước

là doanh nghiệp có quy mô hoạt động đầu ngành, thế mạnh của Tổng Công ty trong ngành vận tải biển. Công ty là đơn vị sở hữu đội tàu lớn nhất cả nước và đóng vai trò vận tải quan trọng của nền kinh tế. Với đội tàu 84 chiếc, đạt tổng tải trọng 1.800.625 tấn tại thời điểm 31/12/2017, đội tàu của Vinalines chiếm khoảng 25% trổng trọng tải đội tàu biển quốc gia, hàng năm chuyên chở tỷ trọng lớn tổng số lượng hàng hóa xuất nhập khẩu vào Việt Nam, góp phần vào việc mở rộng giao thương của Việt nam tới rất nhiều quốc gia và vùng lãnh thỗ.
Nhóm ngành: Vận tải
Lịch sử hình thành:
  • Ngày 29/4/1995, Tổng công ty Hàng hải Việt Nam được thành lập theo Quyết định số 250/TTg của Thủ tướng Chính phủ, trên cơ sở sắp xếp lại một số doanh nghiệp vận tải biển, bốc xếp và dịch vụ hàng hải do Cục Hàng hải Việt Nam và Bộ Giao thông vận tải quản lý. Hoạt động theo điều lệ về tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Hàng hải Việt Nam do Chính phủ phê chuẩn tại Nghị định số 79/CP ngày 22/11/1995.
  • Ngày 29/9/2006, Thủ tướng Chính phủ có Quyết định số 216/2006/QĐ-TTg về việc phê duyệt Đề án chuyển Tổng công ty Hàng hải Việt Nam sang tổ chức và hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con và Quyết định số 217/2006/QĐ-TTg thành lập Công ty mẹ - Tổng công ty Hàng hải Việt Nam.
  • Ngày 25/6/2010, Thủ tướng Chính phủ có Quyết định số 985/QĐ-TTg về việc chuyển Công ty mẹ - Tổng công ty Hàng hải Việt Nam thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu. Hiện nay, Tổng công ty Hàng hải Việt Nam đang được tổ chức và hoạt động theo Điều lệ đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kèm theo Quyết định số 476/QĐ-TTg ngày 31/3/2011.
  • Trải qua quá trình xây dựng và phát triển, Tổng công ty Hàng hải Việt Nam đã và đang đóng vai trò chủ đạo trong ngành kinh tế biển của Việt Nam, đóng góp đáng kể vào sự phát triển của nền kinh tế đất nước.
Quá trình phát triển:
1995 – 2000: Vượt qua khủng hoảng tài chính Châu Á

Ngay từ khi được thành lập, Vinalines đã phải đối mặt với những khó khăn do chịu ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảng tài chính năm 1997. Tổng công ty đã vượt qua thách thức bằng cách phát triển đội tàu biển, cảng biển và hệ thống cảng cạn (IDC), nâng cao sức cạnh tranh, tăng sản lượng hàng hóa thông qua cảng, bước đầu đạt được những thành tựu đáng khích lệ.

 

1. Hàng hóa vận tải biển tăng 23% năm 2000 đạt 11,4 triệu tấn, tăng gấp 3 lần so với năm 1995. Tổng sản lượng hàng thông qua cảng của Vinalines tăng 11% năm 2000, đạt 20,6 triệu tấn tăng hai lần so với năm 1995.

 

2. Năng lực đội tàu đạt 13,4T/DWT năm 2000, so với 10,2T/DWT năm 1995, năng lực xếp dỡ đạt 2.800T/m bến/năm so với 1.700T/m bến/năm 1995.

 

3. Năm 2000 doanh thu của Vinalines đạt 4.400 tỷ VND (khoảng 367 triệu USD) đạt tốc độ tăng trưởng trung bình 17% năm và tăng gấp 2,5 lần so với năm 1995. Lợi nhuận trung bình tăng 9% vào năm 2000.

 

4. Tổng số vốn của Nhà nước tại Vinalines vào cuối năm 2000 là 2.225 tỷ VND tăng 50% so với năm 1995.

Về đầu tư đội tàu: Kể từ khi thành lập, Vinalines chỉ có 49 tàu với tổng trọng tải 397.000 DWT năm 1995 đến năm 2000 tăng lên 79 tàu với tổng trọng tải đạt 844.000 DWT.

Cùng với những đổi mới về quản lý và khai thác, Vinalines đã đạt được những thành tựu vô cùng quan trọng trong giai đoạn năm năm 1996 2000, tạo dựng được thương hiệu và uy tín trên trường quốc tế.

2000 – 2005: Tái cơ cấu và đổi mới

Từ thực tiễn năm 2000, Vinalines và các đơn vị thành viên đã duy trì được đà tăng trưởng cũng như từng bước đổi mới tổ chức và hoạt động:

 

1. Đầu tư cho đội tàu: Tổng vốn đầu tư cho đội tàu đạt 7.200 tỷ VND trong đó 2.500 tỷ VND đầu tư cho đóng mới tại các nhà máy đóng tàu trong nước. Phần còn lại là dành cho các dự án đầu tư mua tàu. Hoàn thành đóng mới được 7 tàu, mua thêm được 71 tàu, nâng tổng số tàu biển đến hết năm 2005 là 104 tàu với tổng trọng tải gần 1,2 triệu DWT, tuổi tàu trung bình là 17,4.

 

2. Đầu tư cho phát triển cảng: Tổng vốn đầu tư cho hạ tầng và trang thiết bị là 3.000 tỷ VND bao gồm việc xây dựng 2000m bến để tiếp nhận tàu từ 10.000 đến 40.000 DWT. Tổng số m cầu cảng đến hết năm 2009 là 9.000m.

 

3. Đầu tư và xây dựng tòa nhà Ocean Park làm trụ sở của Tổng công ty.

 

4. Tái cơ cấu và đổi mới doanh nghiệp: Giai đoạn này Vinalines đã tập trung tổ chức sắp xếp lại các doanh nghiệp thành viên và các doanh nghiệp có vốn góp để phù hợp với tình hình mới. Vinalines đã cổ phần hóa 12 doanh nghiệp, tái cấu trúc một số doanh nghiệp thuộc Vinalines. Năm 2005, sau 10 năm xây dựng và phát triển, Vinalines đã có 46 doanh nghiệp thành viên, trong đó 16 doanh nghiệp nhà nước, 22 doanh nghiệp cổ phần và 8 liên doanh.

2005 – 2010: Tăng trưởng và mở rộng

Kể từ năm 2005, Tổng công ty Hàng hải Việt Nam đã chuyển đổi cơ cấu theo Quyết định số 217/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ thành lập Công ty mẹ - Tổng công ty Hàng hải Việt Nam, hoạt động theo mô hình công ty mẹ con.

 

1. Đầu tư đội tàu: Đội tàu của Vinalines đã được phát triển nhanh chóng với mục tiêu hiện đại hóa và trẻ hóa đội tàu. Đến cuối năm 2010, tổng trọng tải của đội tàu Vinalines đạt 3,4 triệu tấn DWT, gồm có tàu container, tàu hàng rời và tàu dầu.

 

2. Các dự án đầu tư hạ tầng cảng: Để phát triển đồng bộ hệ thống cảng biển đặc biệt là các cảng nước sâu, đáp ứng nhu cầu phát triển hàng hóa xuất nhập khẩu và năng lực cạnh tranh trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, Vinalines đã tập trung nghiên cứu, đầu tư và triển khai xây dựng các dự án cảng biển trọng điểm các khu vực trọng yếu trên cả nước.

 

3. Phát triển các lợi thế và tiềm năng sẵn có, Vinalines đã nghiên cứu và đầu tư vào các khu dịch vụ sau cảng cũng như thành lập các liên doanh vói các đối tác trong và ngoài nước để đầu tư và khai thác cảng nhằm đáp ứng nhu cầu xuất nhập khẩu hàng hóa bằng đường biển cho các chủ hàng trong và ngoài nước.

2011 – 2015: Tái cơ cấu, tập trung vào 3 lĩnh vực nòng cốt

 

Trong giai đoạn phát triển này, Tổng công ty Hàng hải Việt Nam (Vinalines) tập trung vào 3 lĩnh vực chính là vận tải biển, khai thác cảng biển và dịch vụ hàng hải, là doanh nghiệp nhà nước nòng cốt trong 3 lĩnh vực này, góp phần thực hiện thành công Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020 và những năm tiếp theo.

Thực hiện Đề án Tái cơ cấu giai đoạn 2012 – 2015 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 276/QĐ-TTg, Vinalines sẽ tổ chức lại sản xuất kinh doanh và tái cơ cấu đầu tư như sau:

Lĩnh vực vận tải biển: Cơ cấu lại đội tàu phù hợp với nhu cầu của thị trường; có phương án bán những tàu cũ khai thác không hiệu quả để giảm lỗ; chú trọng khai thác thị trường vận tải biển trong nước; nâng thị phần vận tải hàng hóa xuất, nhập khẩu bằng đường biển của nước ta lên 25% - 30%.Rà soát lại các chương trình đóng mới tàu biển phù hợp với khả năng tài chính của Tổng công ty và nhu cầu thị trường. Trước mắt, dừng triển khai đóng mới 6 tàu, giãn tiến độ thực hiện 11 tàu và tập trung đóng mới dứt điểm 7 tàu để đưa vào khai thác trong các chương trình đóng mới tàu biển đã ký với Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam.

Lĩnh vực cảng biển: Tập trung khai thác các cảng hiện có, trong đó ưu tiên đầu tư đồng bộ để khai thác có hiệu quả cụm cảng phía Bắc tại khu vực Hải Phòng, Quảng Ninh và cụm cảng phía Nam khu vực Cái Mép – Thị Vải và khu vực TP Hồ Chí Minh; rà soát cắt giảm chi phí, đảm bảo khai thác cảng biển có hiệu quả.

Lĩnh vực dịch vụ: Phát triển đồng bộ dịch vụ hỗ trợ vận tải biển, đặc biệt là dịch vụ logistics, hướng đến dịch vụ trọn gói và mở rộng ra nước ngoài; hình thành một số cảng cạn, trung tâm phân phối hàng hóa và các loại hình dịch vụ hàng hải tiên tiến khác ở các khu vực đầu mối vận tải. Chuyển đổi các công ty công nghiệp tàu thủy thành các đơn vị kinh doanh dịch vụ hàng hải và tiến hành cổ phần hóa khi đủ điều kiện.

Kế hoạch phát triển giai đoạn 2016 – 2020:

Tập trung đầu tư, phát triển các hoạt động kinh doanh cốt lõi và đem lại hiệu quả, lợi nhuận cũng như bảo toàn và phát triển vốn Nhà nước; đa dạng hóa sở hữu, nâng cao năng lực tài chính, năng lực quản trị, năng lực cạnh tranh và hiệu quả hoạt động.

Phát triển và khai thác hiệu quả các cảng đang quản lý ở những vị trí chiến lược và đóng vai trò quan trọng đối với việc phát triển kinh tế vùng tại ba miền Bắc, Trung, Nam và giữ vai trò huyết mạch trong tổng thể mạng lưới giao thông vận tải quốc gia.

Ưu tiên tập trung quản lý, khai thác và phát triển các cảng nước sâu, cảng trung chuyển quốc tế có tiềm lực để trở thành các cảng biển lớn tầm cỡ khu vực, đủ sức cạnh tranh với các trung tâm trung chuyển hàng hóa trong khu vực.

Phấn đấu đến năm 2020, xây dựng hoàn chỉnh và đưa vào sử dụng cơ sở hạ tầng logistics bao gồm hệ thống cảng biển và các trung tâm phân phối hàng hóa/trung tâm logistics/ICD/depot lớn nhất Việt Nam, trải dài từ Bắc tới Nam kết nối với hệ thống đường bộ, đường sắt, đường biển trên cả nước cũng như tham gia vào chuỗi dịch vụ logistics toàn cầu.

Phấn đấu trở thành nhà cung cấp các giải pháp tối ưu trong giao nhận, kho vận trên nền tảng cung ứng dịch vụ “Door to Door”, từng bước hình thành dịch vụ “chuỗi cung ứng toàn cầu/supply chain” với chất lượng tốt nhất.

Phát triển một đội tàu trọng tải lớn, có công nghệ hiện đại, sánh ngang với các đội tàu hàng đầu thế giới , hoạt động phủ khắp các đại dương.

Đổi mới tổ chức, cơ chế quản trị nhằm tạo ra sự liên kết bền vững, rõ ràng về vốn và lợi ích giữa Tổng công ty và các doanh nghiệp thành viên và giữa các doanh nghiệp thành viên với nhau dưới sự điều hành của Tổng công ty để thực hiện mục tiêu chung và đảm bảo lợi ích của từng doanh nghiệp thành viên cũng như lợi ích chung của cả Tổng công ty.

Tổng công ty Hàng hải Việt Nam với những thăng trầm trong quá trình xây dựng và phát triển, đã tạo dựng được uy tín với các đối tác trong và ngoài nước, tạo cơ sở vững chắc để bước tiếp chặng đường phía trước. Dù kinh tế khó khăn, thị trường gặp nhiều trở ngại, Tổng công ty Hàng hải Việt Nam với sự nỗ lực và phấn đấu không ngừng của tập thể lãnh đạo và cán bộ công nhân viên, sẽ vượt qua và đưa con tàu Vinalines vươn ra biển lớn.

Lĩnh vực kinh doanh:

Ngành, nghề kinh doanh chính:
  • Kinh doanh vận tải đường biển, đường thủy, đường bộ, đa phương thức
  • Khai thác cảng biển, cảng sông
  • Kinh doanh kho, bãi, dịch vụ Logistics
  • Đại lý môi giới cung ứng dịch vụ hàng hải; cung ứng tàu biển
  • Dịch vụ lai dắt tàu biển, tàu sông, đưa đón thuyền viên và các dịch vụ hỗ trợ hoạt động đường thủy .
Ngành, nghề có liên quan đến ngành, nghề kinh doanh chính:
  • Sửa chữa phương tiện vận tải biển; sản xuất, mua bán, cho thuê phương tiện và thiết bị vận tải, bốc xếp chuyên ngành
  • Xuất khẩu phương tiện, thiết bị, nguyên, nhiên vật liệu chuyên ngành hàng hải; cung ứng vật tư, nhiên liệu, thực phẩm, nước ngọt
  • Xuất khẩu lao động và cung ứng lao động hàng hải cho các tổ chức trong nước
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Nguyễn Cảnh Tĩnh
  • Chủ tịch HĐQT
  • Thành viên HĐTV
  • Năm sinh 1975
Chủ tịch HĐQT
Thành viên HĐTV
Năm sinh 1975
Đỗ Hùng Dương
  • Thành viên HĐQT
  • Năm sinh 1968
Thành viên HĐQT
Năm sinh 1968
Nguyễn Đình Chung
  • Thành viên HĐQT
Thành viên HĐQT
Nguyễn Thị Hiền
  • Phụ trách quản trị
Phụ trách quản trị
Đỗ Tiến Đức
  • Thành viên HĐTV
Thành viên HĐTV
BAN GIÁM ĐỐC/KẾ TOÁN TRƯỞNG
Lê Anh Sơn
  • Tổng Giám đốc
  • Năm sinh 1971
Tổng Giám đốc
Năm sinh 1971
Lê Quang Trung
  • Phó Tổng GĐ
Phó Tổng GĐ
Phạm Anh Tuấn
  • Phó Tổng GĐ
Phó Tổng GĐ
Nguyễn Văn Hạnh
  • Phó Tổng GĐ
Phó Tổng GĐ
Nguyễn Ngọc Ánh
  • Phó Tổng GĐ
Phó Tổng GĐ
VỊ TRÍ KHÁC
Trần Tuấn Hải
  • Người được ủy quyền công bố thông tin
Người được ủy quyền công bố thông tin
So sánh các chỉ tiêu tài chính MVN với toàn ngành

Tải báo cáo tài chính


Thông tin báo cáo Thời gian tạo
Báo cáo tài chính hợp nhất quý 3 năm 2025 Q3/2025
Báo cáo tài chính hợp nhất quý 1 năm 2025 Q1/2025
Báo cáo tài chính công ty mẹ quý 1 năm 2025 Q1/2025
Báo cáo tài chính công ty mẹ quý 2 năm 2025 (đã soát xét) Q-1/2025
Báo cáo tài chính hợp nhất quý 2 năm 2025 (đã soát xét) Q-1/2025
Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2024 (đã kiểm toán) CN/2024
Báo cáo tài chính công ty mẹ năm 2024 (đã kiểm toán) CN/2024
Báo cáo tài chính công ty mẹ quý 4 năm 2024 Q4/2024
Báo cáo tài chính hợp nhất quý 4 năm 2024 Q4/2024
Báo cáo tài chính công ty mẹ quý 3 năm 2024 Q3/2024
Xem thêm

Thông tin báo cáo Thời gian tạo
Báo cáo thường niên năm 2024 CN/2024
Bản cáo bạch năm 2023 CN/2023
Báo cáo thường niên năm 2023 CN/2023
Báo cáo thường niên năm 2022 CN/2022
Báo cáo thường niên năm 2021 CN/2021
Báo cáo thường niên năm 2020 CN/2020
Báo cáo thường niên năm 2019 CN/2019
Bản cáo bạch năm 2018 CN/2018
Xem thêm

Thông tin báo cáo Thời gian tạo
Nghị quyết Hội đồng Quản trị 17-09-2025
Nghị quyết Đại hội cổ đông thường niên 10-07-2025
Nghị quyết Hội đồng Quản trị 25-06-2025
Nghị quyết Hội đồng Quản trị 17-06-2025
Nghị quyết Hội đồng Quản trị 30-05-2025
Nghị quyết Hội đồng Quản trị 04-12-2024
Nghị quyết Hội đồng Quản trị 17-10-2024
Nghị quyết Đại hội cổ đông bất thường 22-07-2024
Nghị quyết Hội đồng Quản trị 16-07-2024
Nghị quyết Hội đồng Quản trị 06-06-2024
Xem thêm

Thông tin báo cáo Thời gian tạo
Báo cáo tình hình quản trị công ty 28-07-2025
Báo cáo tình hình quản trị công ty 30-01-2023
Báo cáo tình hình quản trị công ty 31-07-2023
Báo cáo tình hình quản trị công ty 28-01-2022
Báo cáo tình hình quản trị công ty 28-07-2022
Xem thêm
TÊN CỔ ĐÔNG SỐ LƯỢNG TỈ LỆ
Bộ Giao thông Vận tải
912,993,770 75.96%

Đang sở hữu

Tên công ty Số cổ phiếu Tỷ lệ % Tính đến ngày
Công ty Cổ phần Vận tải biển và Thương mại Phương Đông (NOS) 9827440 50.33% 30/06/2024
Công ty cổ phần Đại lý Hàng hải Việt Nam (VSA) 7196838 51.05% 12/09/2025
Công ty Cổ phần Vận tải biển Việt Nam (VOS) 71400000 51% 18/09/2025
Công ty cổ phần Cảng Nghệ Tĩnh (NAP) 10973772 51% 12/06/2025
Công ty cổ phần Tư vấn và Xây dựng công trình Hàng Hải (TVH) 1961960 49% 11/06/2025
Công ty cổ phần Cảng Cam Ranh (CCR) 19823015 81.06% 15/08/2025
Công ty cổ phần Cảng Hải Phòng (PHP) 302634176 92.56% 30/09/2025
Công ty Cổ phần Vận tải Biển Vinaship (VNA) 17340000 51% 01/07/2024
Công ty cổ phần Cảng Đà Nẵng (CDN) 74250000 75% 26/06/2025
Công ty Cổ phần Cảng Sài Gòn (SGP) 141564906 65.45% 22/09/2023
Công ty Cổ phần Hàng hải Đông Đô (DDM) 5996573 48.97% 30/06/2024
Công ty Cổ phần Đầu tư Cảng Cái Lân (CPI) 20655000 56.58% 31/12/2023
Công ty Cổ phần Vận tải và Thuê tàu biển Việt Nam (VST) 29888000 43.32% 30/06/2024
Công ty Cổ phần Hàng Hải Sài Gòn (SHC) 437400 10.15% 14/08/2025
Công ty cổ phần Vận tải biển và Hợp tác Quốc tế (ISG) 3168000 36% 30/06/2024
Công ty Cổ phần Cảng Quy Nhơn (QNP) 30312262 75.01% 10/06/2025

CÔNG TY CON VÀ CÔNG TY LIÊN KẾT

Tên công ty Vốn điều lệ Vốn góp Tỷ lệ sở hữu Ghi chú
CÔNG TY CON (27)
Công ty cổ phần Dịch vụ Vận tải và Thương mại (TJC) 86 28.8 33.49
Công ty cổ phần Dịch vụ Vận tải và Thương mại (TJC)
  • Vốn điều lệ: 86
  • Vốn góp: 28.8
  • Tỷ lệ sở hữu: 33.49
Công ty TNHH Vận tải Hàng công nghệ cao N/A N/A 0
Công ty TNHH Vận tải Hàng công nghệ cao
  • Vốn điều lệ: N/A
  • Vốn góp: N/A
  • Tỷ lệ sở hữu: 0
Công ty cổ phần Cảng Quảng Ninh (cqn) 750.5 303.12 40.39
Công ty cổ phần Cảng Quảng Ninh (cqn)
  • Vốn điều lệ: 750.5
  • Vốn góp: 303.12
  • Tỷ lệ sở hữu: 40.39
Công ty TNHH MTV Dịch vụ Hàng Hải Hậu Giang N/A N/A 0
Công ty TNHH MTV Dịch vụ Hàng Hải Hậu Giang
  • Vốn điều lệ: N/A
  • Vốn góp: N/A
  • Tỷ lệ sở hữu: 0
CTCP Cảng Vinalines Đình Vũ N/A N/A 0
CTCP Cảng Vinalines Đình Vũ
  • Vốn điều lệ: N/A
  • Vốn góp: N/A
  • Tỷ lệ sở hữu: 0
Công ty Liên doanh Vận tải Quốc tế Việt Nhật 89 N/A 0
Công ty Liên doanh Vận tải Quốc tế Việt Nhật
  • Vốn điều lệ: 89
  • Vốn góp: N/A
  • Tỷ lệ sở hữu: 0
Công ty cổ phần Cảng Nghệ Tĩnh (NAP) 215.17 109.74 51
Công ty cổ phần Cảng Nghệ Tĩnh (NAP)
  • Vốn điều lệ: 215.17
  • Vốn góp: 109.74
  • Tỷ lệ sở hữu: 51
Công ty Liên doanh Dịch vụ Container Quốc tế CSG - SSA 1,368.9 N/A 0
Công ty Liên doanh Dịch vụ Container Quốc tế CSG - SSA
  • Vốn điều lệ: 1,368.9
  • Vốn góp: N/A
  • Tỷ lệ sở hữu: 0
CTCP Phát triển Hàng hải (VMS) 90 N/A 0
CTCP Phát triển Hàng hải (VMS)
  • Vốn điều lệ: 90
  • Vốn góp: N/A
  • Tỷ lệ sở hữu: 0
Công ty cổ phần Đại lý Hàng hải Việt Nam (VSA) 140.96 71.97 51.06
Công ty cổ phần Đại lý Hàng hải Việt Nam (VSA)
  • Vốn điều lệ: 140.96
  • Vốn góp: 71.97
  • Tỷ lệ sở hữu: 51.06
CTCP Vận tải biển và Hợp tác lao động quốc tế N/A N/A 0
CTCP Vận tải biển và Hợp tác lao động quốc tế
  • Vốn điều lệ: N/A
  • Vốn góp: N/A
  • Tỷ lệ sở hữu: 0
Công ty TNHH Cảng Quốc tế SP - PSA (SPPSA) N/A N/A 0
Công ty TNHH Cảng Quốc tế SP - PSA (SPPSA)
  • Vốn điều lệ: N/A
  • Vốn góp: N/A
  • Tỷ lệ sở hữu: 0
Công ty cổ phần Cảng Đà Nẵng (CDN) 660 742.5 75
Công ty cổ phần Cảng Đà Nẵng (CDN)
  • Vốn điều lệ: 660
  • Vốn góp: 742.5
  • Tỷ lệ sở hữu: 75
Công ty cổ phần Cảng Hải Phòng (PHP) 3,269.6 3,026.34 92.56
Công ty cổ phần Cảng Hải Phòng (PHP)
  • Vốn điều lệ: 3,269.6
  • Vốn góp: 3,026.34
  • Tỷ lệ sở hữu: 92.56
Công ty TNHH Cảng Quốc tế Cái Mép (CMIT) N/A N/A 0
Công ty TNHH Cảng Quốc tế Cái Mép (CMIT)
  • Vốn điều lệ: N/A
  • Vốn góp: N/A
  • Tỷ lệ sở hữu: 0
CTCP Cảng Khuyến Lương 21.43 N/A 0
CTCP Cảng Khuyến Lương
  • Vốn điều lệ: 21.43
  • Vốn góp: N/A
  • Tỷ lệ sở hữu: 0
Công ty TNHH MTV Vận tải Biển Đông (BISCO) N/A N/A 0
Công ty TNHH MTV Vận tải Biển Đông (BISCO)
  • Vốn điều lệ: N/A
  • Vốn góp: N/A
  • Tỷ lệ sở hữu: 0
Công ty Cổ phần Cảng Cần Thơ (CCT) 284.8 282.09 99.05
Công ty Cổ phần Cảng Cần Thơ (CCT)
  • Vốn điều lệ: 284.8
  • Vốn góp: 282.09
  • Tỷ lệ sở hữu: 99.05
Công ty Cổ phần Vận tải Biển Vinaship (VNA) 200 102 51
Công ty Cổ phần Vận tải Biển Vinaship (VNA)
  • Vốn điều lệ: 200
  • Vốn góp: 102
  • Tỷ lệ sở hữu: 51
Công ty Cổ phần Hàng Hải Sài Gòn (SHC) 43.1 N/A 0
Công ty Cổ phần Hàng Hải Sài Gòn (SHC)
  • Vốn điều lệ: 43.1
  • Vốn góp: N/A
  • Tỷ lệ sở hữu: 0
Công ty cổ phần Cảng Cam Ranh (CCR) 245.02 198.23 80.9
Công ty cổ phần Cảng Cam Ranh (CCR)
  • Vốn điều lệ: 245.02
  • Vốn góp: 198.23
  • Tỷ lệ sở hữu: 80.9
Công ty cổ phần Tư vấn và Xây dựng công trình Hàng Hải (TVH) 40.04 19.62 49
Công ty cổ phần Tư vấn và Xây dựng công trình Hàng Hải (TVH)
  • Vốn điều lệ: 40.04
  • Vốn góp: 19.62
  • Tỷ lệ sở hữu: 49
Công ty Liên doanh Khai thác Container Việt Nam (VinaBridge) N/A N/A 0
Công ty Liên doanh Khai thác Container Việt Nam (VinaBridge)
  • Vốn điều lệ: N/A
  • Vốn góp: N/A
  • Tỷ lệ sở hữu: 0
Công ty Cổ phần Đầu tư Cảng Cái Lân (CPI) 365.05 206.55 56.58
Công ty Cổ phần Đầu tư Cảng Cái Lân (CPI)
  • Vốn điều lệ: 365.05
  • Vốn góp: 206.55
  • Tỷ lệ sở hữu: 56.58
Công ty Cổ phần Cảng Sài Gòn (SGP) 2,162.95 1,415.65 65.45
Công ty Cổ phần Cảng Sài Gòn (SGP)
  • Vốn điều lệ: 2,162.95
  • Vốn góp: 1,415.65
  • Tỷ lệ sở hữu: 65.45
Công ty Cổ phần Vận tải biển Việt Nam (VOS) 1,400 714 51
Công ty Cổ phần Vận tải biển Việt Nam (VOS)
  • Vốn điều lệ: 1,400
  • Vốn góp: 714
  • Tỷ lệ sở hữu: 51
CTCP Vinalines Logistics - Việt Nam (VLG) 142.12 N/A 0
CTCP Vinalines Logistics - Việt Nam (VLG)
  • Vốn điều lệ: 142.12
  • Vốn góp: N/A
  • Tỷ lệ sở hữu: 0
CÔNG TY LIÊN KẾT (0)